PROVENANCE

Nguồn, giấy phép và ghi công

Điểm ghim

bilara-data commit 11c9d708978cde8ba61096d8a75f7ddfb846f639 · ref published · manifest khớp · ghim lúc 2026-09-10

Các bản được hiển thị

BảnNgười dịchĐường dẫn upstreamTệpGiấy phép
englishsujatotranslation/en/sujato4291/4291bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato (không phải CC0-1.0)
vietnamese-currentBhikkhu Thích Minh Châutranslation/vi/phantuananh26/26bản quyền thuộc Bhikkhu Thích Minh Châu (không phải CC0-1.0)
paliSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara pli/ms)root/pli/ms/sutta5764phạm vi công cộng
vietnamese-projectDự án Kinh Tạng Pāli Việtcontent/translation/vi/project—CC0 1.0 (tác phẩm của chúng ta)

Cột “Tệp” là số tệp đã tải về so với số tệp manifest ghi tại commit đã ghim, kiểm bằng npm run verify:store. Bản tham khảo tiếng Việt chỉ có Pháp Cú tại commit này; phần còn lại của Kinh tạng bản Hòa thượng Thích Minh Châu không được phân phối qua bilara-data.

Ba nhóm giấy phép của SuttaCentral

  1. Tác phẩm của chính SuttaCentral — CC0 1.0, phạm vi công cộng.
  2. Tác phẩm của bên thứ ba — bao gồm đại đa số các bản dịch kinh văn. Bản quyền thuộc tác giả, thường là dịch giả hay nhà xuất bản; được dùng theo đúng giấy phép hay sự cho phép của tác giả. Giấy phép luôn được đính kèm theo tác phẩm. Hai bản tham khảo của trang này thuộc nhóm này.
  3. Tác phẩm thuộc phạm vi công cộng — kinh văn gốc tiếng Pāli, Trung, Phạn, Tây Tạng.

Vì vậy tầng Pāli của chúng ta thuộc nhóm 3, còn English (Bhikkhu Sujato) và Việt hiện hành (HT. Thích Minh Châu) thuộc nhóm 2. Tại commit đã ghim, bilara không kèm trường giấy phép máy đọc được cho hai bản đó, nên chúng tôi ghi NOASSERTION thay vì đoán — và ghi rõ điều đó tronglock.

Bốn bản trong reader

5 tầng được khai trong source/layers.yaml. Tầng nào có authority: true thì mới là nguồn chuẩn — tức là chỉ có Pāli. Hai tầng tham khảo không bao giờ tự nhận là chuẩn, và tầng Việt của dự án là bản canonical.

Công cụ hỗ trợ

Khai trong source/tooling.yaml, và mọi trang đọc từ đó — không có tên công cụ nào được viết tay trong markup.

ChatGPT · OpenAI

Phương án dịch và QA cho 561 bài có metadata ghi ChatGPT; Đối chiếu Pāli / English / Việt hiện hành, kiểm logic, terminology, consistency; Adversarial review của bản dịch.

Công cụ hỗ trợ. Không phải nguồn kinh điển, không bao giờ là authority.

OpenAI ↗

GPT-5.6 Sol · OpenAI

99 bài có metadata ghi GPT-5.6 Sol ở mục translators hoặc quality.assessed_by.

Công cụ hỗ trợ. Không phải nguồn kinh điển.

GPT-6 Astra Pro · OpenAI

4 bài có metadata ghi GPT-6 Astra Pro ở mục translators hoặc quality.assessed_by.

Công cụ hỗ trợ. Không phải nguồn kinh điển.

Space Bunny · Muse Spark 1.3 Free (OpenCode)

Bản lấp English của dự án (content/translation/en/project) và scorecard của chúng; Dựng reader bốn bản, tầng store, và kiểm chứng coverage bằng số đếm; Triển khai và bảo trì scripts/ (verify-store, doctor, import-canonical-catalogs).

Công cụ hỗ trợ. Bản lấp English do công cụ này tạo là bản nháp của chúng ta, không phải bản tham khảo đã xuất bản.

Tên phiên bản Muse Spark 1.3 Free do người biên tập khai báo. Repository không tự kiểm chứng được tên này — nó không nằm trong dữ liệu dự án — nên được đánh dấu user-declared thay vì trình bày như đã xác minh.

OpenCode ↗

GLM 5.3 Flash · Z.ai

Soạn tóm tắt & diễn giải (≤500 từ) cho 186 bài Trung Bộ (mn1–mn152) và Trường Bộ (dn1–dn34), lưu trong trường summary của content/meta/sutta.

Công cụ hỗ trợ. Tóm tắt không phải kinh văn, không bao giờ là authority; nội dung có thẩm quyền vẫn là Pāli root.

Codex · OpenAI

Triển khai rubric, lịch sử đánh giá và review nội dung có ghi ngày trong content/meta/assessments.

Công cụ hỗ trợ đánh giá. Pāli là authority; kiểm tra máy không chứng minh độ đúng nghĩa.