Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn35.22:0.1
Saṁyutta Nikāya 35.22
Linked Discourses 35.22
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 35.22
sn35.22:0.2
2. Yamakavagga
2. Pairs
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Phẩm Song Đôi
sn35.22:0.3
Dutiyadukkhuppādasutta
The Arising of Suffering (Exterior)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Sanh Khởi Của Khổ (Hai)
sn35.22:1.1
“Yo, bhikkhave, rūpānaṁ uppādo ṭhiti abhinibbatti pātubhāvo, dukkhasseso uppādo, rogānaṁ ṭhiti, jarāmaraṇassa pātubhāvo.
“Mendicants, the arising, continuation, and manifestation and regeneration of sights is the arising of suffering, the continuation of diseases, and the manifestation of old age and death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, sự sinh, sự tồn tại, sự tan biến, sự hiện khởi của các sắc, sự sinh ấy là sự sinh của khổ, sự tồn tại ấy là sự tồn tại của bệnh tật, sự hiện khởi ấy là sự hiện khởi của sinh và diệt tận.
sn35.22:1.2
Yo saddānaṁ …pe…
The arising, continuation, and manifestation and regeneration of sounds,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự sinh, sự tồn tại, sự tan biến, sự hiện khởi của các tiếng …
sn35.22:1.3
yo gandhānaṁ …
smells,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự sinh, sự tồn tại, sự tan biến, sự hiện khởi của các mùi …
sn35.22:1.4
yo rasānaṁ …
tastes,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự sinh, sự tồn tại, sự tan biến, sự hiện khởi của các vị …
sn35.22:1.5
yo phoṭṭhabbānaṁ …
touches,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự sinh, sự tồn tại, sự tan biến, sự hiện khởi của các thứ đi chạm được …
sn35.22:1.6
yo dhammānaṁ uppādo ṭhiti abhinibbatti pātubhāvo, dukkhasseso uppādo, rogānaṁ ṭhiti, jarāmaraṇassa pātubhāvo.
and ideas is the arising of suffering, the continuation of diseases, and the manifestation of old age and death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự sinh, sự tồn tại, sự tan biến, sự hiện khởi của các pháp, sự sinh ấy là sự sinh của khổ, sự tồn tại ấy là sự tồn tại của bệnh tật, sự hiện khởi ấy là sự hiện khởi của sinh và diệt tận.
sn35.22:2.1
Yo ca kho, bhikkhave, rūpānaṁ nirodho vūpasamo atthaṅgamo, dukkhasseso nirodho, rogānaṁ vūpasamo, jarāmaraṇassa atthaṅgamo.
The cessation, settling, and disappearance of sights,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, sự chấm dứt, sự lắng ngơi, sự đi đến chỗ chấm dứt của các sắc, sự chấm dứt ấy là sự chấm dứt của khổ, sự lắng ngơi ấy là sự lắng ngơi của bệnh tật, sự đi đến chỗ chấm dứt ấy là sự đi đến chỗ chấm dứt của sinh và diệt tận.
sn35.22:2.2
Yo saddānaṁ …pe…
sounds,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự chấm dứt, sự lắng ngơi, sự đi đến chỗ chấm dứt của các tiếng …
sn35.22:2.3
yo gandhānaṁ …
smells,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự chấm dứt, sự lắng ngơi, sự đi đến chỗ chấm dứt của các mùi …
sn35.22:2.4
yo rasānaṁ …
tastes,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự chấm dứt, sự lắng ngơi, sự đi đến chỗ chấm dứt của các vị …
sn35.22:2.5
yo phoṭṭhabbānaṁ …
touches,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự chấm dứt, sự lắng ngơi, sự đi đến chỗ chấm dứt của các thứ đi chạm được …
sn35.22:2.6
yo dhammānaṁ nirodho vūpasamo atthaṅgamo, dukkhasseso nirodho, rogānaṁ vūpasamo, jarāmaraṇassa atthaṅgamo”ti.
and ideas is the cessation of suffering, the settling of diseases, and the disappearance of old age and death.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự chấm dứt, sự lắng ngơi, sự đi đến chỗ chấm dứt của các pháp, sự chấm dứt ấy là sự chấm dứt của khổ, sự lắng ngơi ấy là sự lắng ngơi của bệnh tật, sự đi đến chỗ chấm dứt ấy là sự đi đến chỗ chấm dứt của sinh và diệt tận”ti.
sn35.22:2.7
Dasamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ mười.
sn35.22:2.8
Yamakavaggo dutiyo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Song Trùng, thứ hai.
sn35.22:3.0
Tassuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tóm lược:
sn35.22:3.1
Sambodhena duve vuttā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai bài Với Người Giác Ngộ,
sn35.22:3.2
Assādena apare duve;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hai bài Với Sự Đáng Ưa, chưa phải hai;
sn35.22:3.3
No cetena duve vuttā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai bài Với Sự Nhận Biết,
sn35.22:3.4
Abhinandena apare duve;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hai bài Với Sự Vui Mừng, chưa phải hai;
sn35.22:3.5
Uppādena duve vuttā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai bài Với Sự Sanh Khởi,
sn35.22:3.6
Vaggo tena pavuccatīti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
phẩm ấy được gọi là Phẩm Song Trùng là vậy.