← Kinh Tương Ưng Bộ

SN45.2 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Nửa Đời Sống Phạm Hạnh

1. Avijjāvagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 24 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: ee1c77ef-ba62-4d0c-8dd5-553d19cf14b6 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 958e5907cc84062675014ff66816f92177cf3aeeb24b67b8b98b99e3237a4844

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 24 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 4b145415-21f3-4ae0-8f48-f4353d0cc604 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 958e5907cc84062675014ff66816f92177cf3aeeb24b67b8b98b99e3237a4844

2026-10-03 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

24/24 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

23/24 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

24/24 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 45.2
Linked Discourses 45.2
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 45.2
1. Avijjāvagga
1. Ignorance
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Vô Minh
Upaḍḍhasutta
Half the Spiritual Life
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Nửa Đời Sống Phạm Hạnh
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy:
ekaṁ samayaṁ bhagavā sakyesu viharati nagarakaṁ nāma sakyānaṁ nigamo.
At one time the Buddha was staying in the land of the Sakyans, where they have a town named Townsville.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời Đức Thế Tôn trú tại xứ của người Thích-ca, có thị trấn tên là Nagaraka của người Thích-ca.
Atha kho āyasmā ānando yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā ānando bhagavantaṁ etadavoca:
Then Venerable Ānanda went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ Tôn giả Ānanda đi đến chỗ Đức Thế Tôn, sau khi đến đảnh lễ Đức Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên rồi, Tôn giả Ānanda bạch Đức Thế Tôn:
“upaḍḍhamidaṁ, bhante, brahmacariyaṁ, yadidaṁ—kalyāṇamittatā kalyāṇasahāyatā kalyāṇasampavaṅkatā”ti.
“Sir, good friends, companions, and associates are half the spiritual life.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, đây là một nửa của đời sống phạm hạnh, tức là làm bạn với người lành, làm bạn đồng hành với người lành, thân cận với người lành”.
“Mā hevaṁ, ānanda, mā hevaṁ, ānanda.
“Not so, Ānanda! Not so, Ānanda!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chớ nói như vậy, này Ānanda! Chớ nói như vậy, này Ānanda!
Sakalamevidaṁ, ānanda, brahmacariyaṁ, yadidaṁ—kalyāṇamittatā kalyāṇasahāyatā kalyāṇasampavaṅkatā.
Good friends, companions, and associates are the whole of the spiritual life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Ānanda, đây chính là toàn bộ đời sống phạm hạnh, tức là làm bạn với người lành, làm bạn đồng hành với người lành, thân cận với người lành.
Kalyāṇamittassetaṁ, ānanda, bhikkhuno pāṭikaṅkhaṁ kalyāṇasahāyassa kalyāṇasampavaṅkassa—ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvessati, ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkarissati.
A mendicant with good friends, companions, and associates can expect to develop and cultivate the noble eightfold path.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Ānanda, đối với vị tỳ-kheo làm bạn với người lành, làm bạn đồng hành với người lành, thân cận với người lành, điều này có thể trông đợi: vị ấy sẽ tu tập Bát Thánh Đạo, sẽ làm cho sung mãn Bát Thánh Đạo.
Kathañcānanda, bhikkhu kalyāṇamitto kalyāṇasahāyo kalyāṇasampavaṅko ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāveti, ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaroti?
And how does a mendicant with good friends develop and cultivate the noble eightfold path?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này Ānanda, thế nào là vị tỳ-kheo làm bạn với người lành, làm bạn đồng hành với người lành, thân cận với người lành, tu tập Bát Thánh Đạo, làm cho sung mãn Bát Thánh Đạo?
Idhānanda, bhikkhu sammādiṭṭhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ;
It’s when a mendicant develops right view, which relies on seclusion, fading away, and cessation, and ripens as letting go.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này Ānanda, vị tỳ-kheo tu tập chánh kiến nương tựa viễn ly, nương tựa ly tham, nương tựa đoạn diệt, hướng đến từ bỏ;
sammāsaṅkappaṁ bhāveti vivekanissitaṁ …pe…
They develop right purpose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tu tập chánh tư duy nương tựa viễn ly …
sammāvācaṁ bhāveti …pe…
right speech …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tu tập chánh ngữ nương tựa viễn ly …
sammākammantaṁ bhāveti …pe…
right action …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tu tập chánh nghiệp nương tựa viễn ly …
sammāājīvaṁ bhāveti …pe…
right livelihood …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tu tập chánh mạng nương tựa viễn ly …
sammāvāyāmaṁ bhāveti …pe…
right effort …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tu tập chánh tinh tấn nương tựa viễn ly …
sammāsatiṁ bhāveti …pe…
right mindfulness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tu tập chánh niệm nương tựa viễn ly …
sammāsamādhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ.
right immersion, which relies on seclusion, fading away, and cessation, and ripens as letting go.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tu tập chánh định nương tựa viễn ly, nương tựa ly tham, nương tựa đoạn diệt, hướng đến từ bỏ.
Evaṁ kho, ānanda, bhikkhu kalyāṇamitto kalyāṇasahāyo kalyāṇasampavaṅko ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāveti, ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaroti.
That’s how a mendicant with good friends develops and cultivates the noble eightfold path.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này Ānanda, vị tỳ-kheo làm bạn với người lành, làm bạn đồng hành với người lành, thân cận với người lành, tu tập Bát Thánh Đạo, làm cho sung mãn Bát Thánh Đạo.
Tadamināpetaṁ, ānanda, pariyāyena veditabbaṁ yathā sakalamevidaṁ brahmacariyaṁ, yadidaṁ—kalyāṇamittatā kalyāṇasahāyatā kalyāṇasampavaṅkatā.
And here’s another way to understand how good friends are the whole of the spiritual life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và cũng theo phương diện này, này Ānanda, cần phải hiểu rằng đây chính là toàn bộ đời sống phạm hạnh, tức là làm bạn với người lành, làm bạn đồng hành với người lành, thân cận với người lành.
Mamañhi, ānanda, kalyāṇamittaṁ āgamma jātidhammā sattā jātiyā parimuccanti; jarādhammā sattā jarāya parimuccanti; maraṇadhammā sattā maraṇena parimuccanti; sokaparidevadukkhadomanassupāyāsadhammā sattā sokaparidevadukkhadomanassupāyāsehi parimuccanti.
For, by relying on me as a good friend, sentient beings who are liable to rebirth, old age, and death, to sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress are freed from all these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thật vậy, này Ānanda, nương tựa vào Ta như một người bạn lành, các chúng sanh bị chi phối bởi sanh được giải thoát khỏi sanh; các chúng sanh bị chi phối bởi già được giải thoát khỏi già; các chúng sanh bị chi phối bởi chết được giải thoát khỏi chết; các chúng sanh bị chi phối bởi sầu, bi, khổ, ưu, não được giải thoát khỏi sầu, bi, khổ, ưu, não.
Iminā kho etaṁ, ānanda, pariyāyena veditabbaṁ yathā sakalamevidaṁ brahmacariyaṁ, yadidaṁ—kalyāṇamittatā kalyāṇasahāyatā kalyāṇasampavaṅkatā”ti.
This is another way to understand how good friends are the whole of the spiritual life.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Theo phương diện này, này Ānanda, cần phải hiểu rằng đây chính là toàn bộ đời sống phạm hạnh, tức là làm bạn với người lành, làm bạn đồng hành với người lành, thân cận với người lành”.
Dutiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ hai.