← Kinh Tương Ưng Bộ

SN1.49 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Kẻ Xan Tham

5. Ādittavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 49 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: f8184b63-36bd-4f50-9371-e42d7f437098 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: ccb1f9a02462f52cec1dcdc6d35b0d39703f5822cc89e0596dc80fefefc8ed4c

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 49 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 90b291e5-0bdd-4ec6-a689-e323564eb726 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: ccb1f9a02462f52cec1dcdc6d35b0d39703f5822cc89e0596dc80fefefc8ed4c

2026-09-14 · Scorecard lịch sử · 9.55/10

Người/công cụ đánh giá: Muse Spark.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.6
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.5
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.4
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

49/49 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

49/49 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

49/49 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 1.49
Linked Discourses 1.49
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 1.49
5. Ādittavagga
5. On Fire
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
5. Phẩm Thiêu Đốt
Maccharisutta
Stingy
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Kẻ Xan Tham
“Yedha maccharino loke,
“Those folk in the world who are stingy,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Những người ở đời này xan tham,
kadariyā paribhāsakā;
miserly and abusive,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
keo kiệt và hay lăng mạ người khác,
Aññesaṁ dadamānānaṁ,
setting up obstacles
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lại gây chướng ngại
antarāyakarā narā.
for others who give.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cho những người khác đang bố thí.
Kīdiso tesaṁ vipāko,
What kind of result do they reap?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Quả báo của những người ấy thế nào?
samparāyo ca kīdiso;
What kind of future life?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đời sau của họ ra sao?
Bhagavantaṁ puṭṭhumāgamma,
We’ve come to ask the worthy sir:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng con đến để thưa hỏi Thế Tôn,
kathaṁ jānemu taṁ mayan”ti.
how are we to understand this?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng con phải hiểu điều ấy thế nào?”
“Yedha maccharino loke,
“Those folk in the world who are stingy,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Những người ở đời này xan tham,
kadariyā paribhāsakā;
miserly and abusive,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
keo kiệt và hay lăng mạ người khác,
Aññesaṁ dadamānānaṁ,
setting up obstacles
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lại gây chướng ngại
antarāyakarā narā.
for others who give:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cho những người khác đang bố thí:
Nirayaṁ tiracchānayoniṁ,
they’re reborn in hell,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ tái sanh vào địa ngục,
yamalokaṁ upapajjare;
the animal realm, or Yama’s world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
loài bàng sanh hay cõi Diêm Vương;
Sace enti manussattaṁ,
If they return to the human state,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nếu họ trở lại làm người,
dalidde jāyare kule.
they’re born in a poor family,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ sanh trong gia đình nghèo khổ,
Coḷaṁ piṇḍo ratī khiḍḍā,
where clothes, food, pleasure, and play
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi mà áo quần, thức ăn, lạc thú và vui chơi
yattha kicchena labbhati;
are hard to find.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khó mà có được;
Parato āsīsare bālā,
They don’t even get
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những kẻ ngu ấy còn không có được
tampi tesaṁ na labbhati;
what they hope for from others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
điều họ mong đợi từ người khác.
Diṭṭhe dhammesa vipāko,
This is the result in the present life,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là quả báo trong đời này,
samparāye ca duggatī”ti.
and in the next, a bad destination.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn đời sau là nẻo dữ.”
“Itihetaṁ vijānāma,
“We understand what you’re saying,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chúng con hiểu lời Ngài nói,
aññaṁ pucchāma gotama;
and ask another question, Gotama.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và xin hỏi Gotama điều khác:
Yedha laddhā manussattaṁ,
What about those who’ve gained the human state,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những người ở đây được làm người,
vadaññū vītamaccharā.
who are bountiful and rid of stinginess,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
rộng lượng, không xan tham,
Buddhe pasannā dhamme ca,
confident in the Buddha and the teaching,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có lòng tin nơi Phật và Pháp,
saṅghe ca tibbagāravā;
with keen respect for the Saṅgha?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hết lòng tôn kính Tăng;
Kīdiso tesaṁ vipāko,
What kind of result do they reap?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quả báo của những người ấy thế nào?
samparāyo ca kīdiso;
What kind of future life?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đời sau của họ ra sao?
Bhagavantaṁ puṭṭhumāgamma,
We’ve come to ask the worthy sir:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng con đến để thưa hỏi Thế Tôn,
kathaṁ jānemu taṁ mayan”ti.
how are we to understand this?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng con phải hiểu điều ấy thế nào?”
“Yedha laddhā manussattaṁ,
“Those who’ve gained the human state
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Những người ở đây được làm người,
vadaññū vītamaccharā;
who are bountiful and rid of stinginess,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
rộng lượng, không xan tham,
Buddhe pasannā dhamme ca,
confident in the Buddha and the teaching,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có lòng tin nơi Phật và Pháp,
saṅghe ca tibbagāravā;
with keen respect for the Saṅgha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hết lòng tôn kính Tăng:
Ete saggā pakāsanti,
they illuminate the heavens
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những người ấy làm rực sáng cõi trời,
yattha te upapajjare.
wherever they’re reborn.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi họ được tái sanh.
Sace enti manussattaṁ,
If they return to the human state,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu họ trở lại làm người,
aḍḍhe ājāyare kule;
they’re reborn in a rich family,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ sanh trong gia đình giàu có,
Coḷaṁ piṇḍo ratī khiḍḍā,
where clothes, food, pleasure, and play
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi mà áo quần, thức ăn, lạc thú và vui chơi
yatthākicchena labbhati.
are easy to find.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dễ dàng có được.
Parasambhatesu bhogesu,
They rejoice like those
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ vui hưởng như bậc làm chủ
vasavattīva modare;
who control the possessions of others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đối với tài sản do người khác tạo nên.
Diṭṭhe dhammesa vipāko,
This is the result in the present life,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là quả báo trong đời này,
samparāye ca suggatī”ti.
and in the next, a good destination.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn đời sau là nẻo lành.”