← Kinh Tăng Chi Bộ

AN3.73 · Aṅguttara Nikāya

Kinh Mahānāma Người Sākya

8. Ānandavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 29 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 2aba3009-9779-49c6-8c2f-bec7bc457e95 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 54b7046931b0e1fc52b5ec663e53b82aa9498af7adee6b72993b16c41e65459c

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 29 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: c5e36dae-83d6-4789-9cf1-4159dc510820 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 54b7046931b0e1fc52b5ec663e53b82aa9498af7adee6b72993b16c41e65459c

2026-09-13 · Scorecard lịch sử · 9.51/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode), Adversarial review 2026-09-13: per-sutta segment coverage verified against pinned root; Pāli+EN sujato triangulated; TMC via repo formulas; leak-scan passed.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ10
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

29/29 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

28/29 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

29/29 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Aṅguttara Nikāya 3.73
Numbered Discourses 3.73
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tăng Chi Bộ 3.73
8. Ānandavagga
8. Ānanda
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
8. Phẩm Ānanda
Mahānāmasakkasutta
With Mahānāma the Sakyan
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Mahānāma Người Sākya
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā sakkesu viharati kapilavatthusmiṁ nigrodhārāme.
At one time the Buddha was staying in the land of the Sakyans, near Kapilavatthu in the Banyan Tree Monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở trong xứ người Sākya, tại Kapilavatthu, trong tu viện Nigrodha.
Tena kho pana samayena bhagavā gilānā vuṭṭhito hoti aciravuṭṭhito gelaññā.
Now at that time the Buddha had recently recovered from an illness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lúc bấy giờ, Đức Phật vừa mới thoát bệnh, mới khỏi bệnh ít lâu.
Atha kho mahānāmo sakko yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho mahānāmo sakko bhagavantaṁ etadavoca:
Then Mahānāma the Sakyan went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi ông Mahānāma người Sākya đi đến chỗ Đức Phật, đảnh lễ Đức Phật rồi ngồi một bên. Ngồi một bên, ông Mahānāma người Sākya bạch Đức Phật:
“dīgharattāhaṁ, bhante, bhagavatā evaṁ dhammaṁ desitaṁ ājānāmi:
“For a long time, sir, I have understood your teaching like this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, lâu nay con hiểu Pháp được Đức Phật dạy như sau:
‘samāhitassa ñāṇaṁ, no asamāhitassā’ti.
‘Knowledge is for those with immersion, not those without immersion.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tri kiến thuộc về bậc có định, chứ không thuộc về bậc không định.’
Samādhi nu kho, bhante, pubbe, pacchā ñāṇaṁ;
But, sir, does immersion come first, then knowledge?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, định có trước rồi tri kiến sau,
udāhu ñāṇaṁ pubbe, pacchā samādhī”ti?
Or does knowledge come first, then immersion?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hay tri kiến có trước rồi định sau?”
Atha kho āyasmato ānandassa etadahosi:
Then Venerable Ānanda thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, Tôn giả Ānanda nghĩ:
“bhagavā kho gilānavuṭṭhito aciravuṭṭhito gelaññā.
“The Buddha has recently recovered from an illness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đức Phật vừa mới thoát bệnh, mới khỏi bệnh ít lâu;
Ayañca mahānāmo sakko bhagavantaṁ atigambhīraṁ pañhaṁ pucchati.
and this Mahānāma asks him a question that’s too deep.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà ông Mahānāma người Sākya này lại hỏi câu hỏi quá sâu xa.
Yannūnāhaṁ mahānāmaṁ sakkaṁ ekamantaṁ apanetvā dhammaṁ deseyyan”ti.
Why don’t I take him off to one side and teach him the Dhamma?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chi bằng tôi dắt ông Mahānāma sang một bên để thuyết pháp.”
Atha kho āyasmā ānando mahānāmaṁ sakkaṁ bāhāyaṁ gahetvā ekamantaṁ apanetvā mahānāmaṁ sakkaṁ etadavoca:
Then Ānanda took Mahānāma by the arm, led him off to one side, and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Ānanda nắm tay ông Mahānāma dắt sang một bên, và nói với ông Mahānāma:
“sekhampi kho, mahānāma, sīlaṁ vuttaṁ bhagavatā, asekhampi sīlaṁ vuttaṁ bhagavatā; sekhopi samādhi vutto bhagavatā, asekhopi samādhi vutto bhagavatā; sekhāpi paññā vuttā bhagavatā, asekhāpi paññā vuttā bhagavatā.
“Mahānāma, the Buddha has spoken of the ethics, immersion, and wisdom of a trainee; and the ethics, immersion, and wisdom of an adept.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Mahānāma, Đức Phật đã nói về giới của bậc hữu học, và về giới của bậc vô học; Đức Phật đã nói về định của bậc hữu học, và về định của bậc vô học; Đức Phật đã nói về tuệ của bậc hữu học, và về tuệ của bậc vô học.
Katamañca, mahānāma, sekhaṁ sīlaṁ?
What is the ethics of a trainee?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào, này Mahānāma, là giới của bậc hữu học?
Idha, mahānāma, bhikkhu sīlavā hoti pātimokkhasaṁvarasaṁvuto viharati …pe… samādāya sikkhati sikkhāpadesu.
It’s when a mendicant is ethical, restrained in the monastic code, conducting themselves well and resorting for alms in suitable places. Seeing danger in the slightest fault, they keep the rules they’ve undertaken.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này Mahānāma, bậc tỳ-kheo có giới, sống hộ trì Pātimokkha, … học tập giữ đúng các học luật đã thọ nhận.
Idaṁ vuccati, mahānāma, sekhaṁ sīlaṁ.
This is called the ethics of a trainee.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây, này Mahānāma, được gọi là giới của bậc hữu học.
Katamo ca, mahānāma, sekho samādhi?
And what is the immersion of a trainee?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào, này Mahānāma, là định của bậc hữu học?
Idha, mahānāma, bhikkhu vivicceva kāmehi …pe… catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
It’s when a mendicant, quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, enters and remains in the first absorption … second absorption … third absorption … fourth absorption.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này Mahānāma, bậc tỳ-kheo hoàn toàn ly dục, … chứng và an trú tứ thiền.
Ayaṁ vuccati, mahānāma, sekho samādhi.
This is called the immersion of a trainee.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây, này Mahānāma, được gọi là định của bậc hữu học.
Katamā ca, mahānāma, sekhā paññā?
And what is the wisdom of a trainee?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào, này Mahānāma, là tuệ của bậc hữu học?
Idha, mahānāma, bhikkhu ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ pajānāti …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti.
They truly understand: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này Mahānāma, bậc tỳ-kheo như thật biết rõ ‘đây là khổ’ … như thật biết rõ ‘đây là đạo dẫn đến khổ diệt’.
Ayaṁ vuccati, mahānāma, sekhā paññā.
This is called the wisdom of a trainee.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây, này Mahānāma, được gọi là tuệ của bậc hữu học.
Sa kho so, mahānāma, ariyasāvako evaṁ sīlasampanno evaṁ samādhisampanno evaṁ paññāsampanno āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharati.
Then a noble disciple—accomplished in ethics, immersion, and wisdom—realizes the undefiled freedom of heart and freedom by wisdom. And they live having realized it with their own insight in this very life due to the ending of defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bậc thánh đệ tử ấy, này Mahānāma, viên mãn giới như vậy, viên mãn định như vậy, viên mãn tuệ như vậy, do cạn lậu hoặc, tự mình chứng tri, chứng ngộ trong hiện tại và an trú ở giải thoát tâm không lậu hoặc, giải thoát tuệ.
Evaṁ kho, mahānāma, sekhampi sīlaṁ vuttaṁ bhagavatā, asekhampi sīlaṁ vuttaṁ bhagavatā; sekhopi samādhi vutto bhagavatā, asekhopi samādhi vutto bhagavatā; sekhāpi paññā vuttā bhagavatā, asekhāpi paññā vuttā bhagavatā”ti.
In this way the Buddha has spoken of the ethics, immersion, and wisdom of both a trainee and an adept.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này Mahānāma, Đức Phật đã nói về giới của bậc hữu học, và về giới của bậc vô học; về định của bậc hữu học, và về định của bậc vô học; về tuệ của bậc hữu học, và về tuệ của bậc vô học.”
Tatiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ ba.