Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn45.12:0.1
Saṁyutta Nikāya 45.12
Linked Discourses 45.12
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 45.12
sn45.12:0.2
2. Vihāravagga
2. Meditation
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Phẩm Tào Môn
sn45.12:0.3
Dutiyavihārasutta
Meditation (2nd)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Thiền Định Thứ Hai
sn45.12:1.1
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
sn45.12:1.2
“Icchāmahaṁ, bhikkhave, temāsaṁ paṭisallīyituṁ.
“Mendicants, I wish to go on retreat for three months.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, Ta muốn độc cư thiền tịnh trong ba tháng.
sn45.12:1.3
Namhi kenaci upasaṅkamitabbo, aññatra ekena piṇḍapātanīhārakenā”ti.
No-one should approach me, except the one who brings my almsfood.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không một ai được đến gần Ta, ngoại trừ một người mang thức ăn khất thực đến”.
sn45.12:1.4
“Evaṁ, bhante”ti kho te bhikkhū bhagavato paṭissutvā nāssudha koci bhagavantaṁ upasaṅkamati, aññatra ekena piṇḍapātanīhārakena.
“Yes, sir,” replied those mendicants. And no-one approached him, except the one who brought the almsfood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, xin vâng”, các tỳ-kheo ấy đáp lời Thế Tôn; và không một ai đến gần Thế Tôn, ngoại trừ một người mang thức ăn khất thực đến.
sn45.12:2.1
Atha kho bhagavā tassa temāsassa accayena paṭisallānā vuṭṭhito bhikkhū āmantesi:
Then after three months had passed, the Buddha came out of retreat and addressed the mendicants:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi sau khi ba tháng ấy trôi qua, Thế Tôn xuất khỏi thiền tịnh và bảo các tỳ-kheo:
sn45.12:2.2
“yena svāhaṁ, bhikkhave, vihārena paṭhamābhisambuddho viharāmi, tassa padesena vihāsiṁ.
“Mendicants, I’ve been practicing part of the meditation I practiced when I was first awakened.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, Ta đã an trú theo một phần của pháp an trú mà Ta đã an trú khi mới thành Chánh Giác.
sn45.12:2.3
So evaṁ pajānāmi:
I understand that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta tuệ tri như sau:
sn45.12:2.4
‘micchādiṭṭhipaccayāpi vedayitaṁ;
there’s feeling conditioned by wrong view
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Do duyên tà kiến cũng có cảm thọ;
sn45.12:2.5
micchādiṭṭhivūpasamapaccayāpi vedayitaṁ;
and by the settling of wrong view,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do duyên sự làm lắng dịu tà kiến cũng có cảm thọ;
sn45.12:2.6
sammādiṭṭhipaccayāpi vedayitaṁ;
by right view
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do duyên chánh kiến cũng có cảm thọ;
sn45.12:2.7
sammādiṭṭhivūpasamapaccayāpi vedayitaṁ …pe…
and by the settling of right view. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do duyên sự làm lắng dịu chánh kiến cũng có cảm thọ …
sn45.12:2.8
micchāsamādhipaccayāpi vedayitaṁ;
There’s feeling conditioned by wrong immersion
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do duyên tà định cũng có cảm thọ;
sn45.12:2.9
micchāsamādhivūpasamapaccayāpi vedayitaṁ, sammāsamādhipaccayāpi vedayitaṁ;
and by the settling of wrong immersion, by right immersion
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do duyên sự làm lắng dịu tà định cũng có cảm thọ; do duyên chánh định cũng có cảm thọ;
sn45.12:2.10
sammāsamādhivūpasamapaccayāpi vedayitaṁ;
and by the settling of right immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do duyên sự làm lắng dịu chánh định cũng có cảm thọ;
sn45.12:2.11
chandapaccayāpi vedayitaṁ;
There’s feeling conditioned by desire
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do duyên dục cũng có cảm thọ;
sn45.12:2.12
chandavūpasamapaccayāpi vedayitaṁ;
and by the settling of desire.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do duyên sự làm lắng dịu dục cũng có cảm thọ;
sn45.12:2.13
vitakkapaccayāpi vedayitaṁ;
There’s feeling conditioned by thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do duyên tầm cũng có cảm thọ;
sn45.12:2.14
vitakkavūpasamapaccayāpi vedayitaṁ;
and by the settling of thought.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do duyên sự làm lắng dịu tầm cũng có cảm thọ;
sn45.12:2.15
saññāpaccayāpi vedayitaṁ;
There’s feeling conditioned by perception,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do duyên tưởng cũng có cảm thọ;
sn45.12:2.16
saññāvūpasamapaccayāpi vedayitaṁ;
and by the settling of perception.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do duyên sự làm lắng dịu tưởng cũng có cảm thọ;
sn45.12:2.17
chando ca avūpasanto hoti, vitakko ca avūpasanto hoti, saññā ca avūpasantā hoti, tappaccayāpi vedayitaṁ;
As long as desire, thought, and perception are not stilled, there is feeling conditioned by that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi dục chưa lắng dịu, tầm chưa lắng dịu, tưởng chưa lắng dịu, do duyên ấy cũng có cảm thọ;
sn45.12:2.18
chando ca vūpasanto hoti, vitakko ca vūpasanto hoti, saññā ca vūpasantā hoti, tappaccayāpi vedayitaṁ;
When desire, thought, and perception are stilled, there is feeling conditioned by that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi dục đã lắng dịu, tầm đã lắng dịu, tưởng đã lắng dịu, do duyên ấy cũng có cảm thọ;
sn45.12:2.19
appattassa pattiyā atthi āyāmaṁ, tasmimpi ṭhāne anuppatte tappaccayāpi vedayitan’”ti.
There is effort to attain the unattained. When that state has been attained, there is also feeling conditioned by that.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
để chứng đạt điều chưa chứng đạt có sự nỗ lực, khi cảnh giới ấy chưa chứng đạt thì do duyên ấy cũng có cảm thọ’”.
sn45.12:2.20
Dutiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ hai.