← Kinh Tăng Chi Bộ

AN3.18 · Aṅguttara Nikāya

Cõi Trời

2. Rathakāravagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 10 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: f1fda506-e0aa-443a-b89d-366f74ae9a5f · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: f1166ba8f66638b96737d782b5dbcffc2528c28057fbb2fecc78830cbb02769e

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 10 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 16dc9f5a-5bf8-448d-a944-86b91dc2cdc8 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: f1166ba8f66638b96737d782b5dbcffc2528c28057fbb2fecc78830cbb02769e

2026-09-13 · Scorecard lịch sử · 9.51/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode), Adversarial review 2026-09-13: per-sutta segment coverage verified against pinned root; Pāli+EN sujato triangulated; TMC consulted via repo formulas; leak-scan for non-Latin chars passed.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ10
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

10/10 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

9/10 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

10/10 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Aṅguttara Nikāya 3.18
Numbered Discourses 3.18
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tăng Chi Bộ 3.18
2. Rathakāravagga
2. The Chariot-Maker
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Phẩm Thợ Xe
Devalokasutta
The Realm of the Gods
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Cõi Trời
“Sace vo, bhikkhave, aññatitthiyā paribbājakā evaṁ puccheyyuṁ:
“Mendicants, if wanderers who follow another religion were to ask you:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, nếu các du sĩ đạo khác hỏi các ông như sau:
‘devalokūpapattiyā, āvuso, samaṇe gotame brahmacariyaṁ vussathā’ti?
‘Reverend, do you lead the spiritual life with the ascetic Gotama so that you can be reborn in the realm of the gods?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này các bạn, các người sống phạm hạnh với sa-môn Gotama để thọ sinh vào cõi trời chăng?’
Nanu tumhe, bhikkhave, evaṁ puṭṭhā aṭṭīyeyyātha harāyeyyātha jiguccheyyāthā”ti?
Being questioned like this, wouldn’t you be horrified, repelled, and disgusted?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, khi được hỏi như vậy, các ông há chẳng phải sẽ ghê tởm, xấu hổ và chán ghét sao?”
“Evaṁ, bhante”.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Dạ đúng vậy, bạch Thế Tôn.”
“Iti kira tumhe, bhikkhave, dibbena āyunā aṭṭīyatha harāyatha jigucchatha, dibbena vaṇṇena dibbena sukhena dibbena yasena dibbenādhipateyyena aṭṭīyatha harāyatha jigucchatha;
“So it seems that you are horrified, repelled, and disgusted by heavenly lifespan, beauty, happiness, glory, and sovereignty.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Như vậy, này các tỳ-kheo, các ông ghê tởm, xấu hổ và chán ghét thọ dài ở cõi trời, sắc đẹp ở cõi trời, an lạc ở cõi trời, danh tiếng ở cõi trời, quyền chủ ở cõi trời;
pageva kho pana, bhikkhave, tumhehi kāyaduccaritena aṭṭīyitabbaṁ harāyitabbaṁ jigucchitabbaṁ, vacīduccaritena … manoduccaritena aṭṭīyitabbaṁ harāyitabbaṁ jigucchitabban”ti.
How much more then should you be horrified, embarrassed, and disgusted by bad conduct by way of body, speech, and mind.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
huống chi, này các tỳ-kheo, các ông còn đáng phải ghê tởm, xấu hổ và chán ghét ác hạnh của thân, đáng ghê tởm ác hạnh của khẩu, đáng ghê tởm ác hạnh của ý.”
Aṭṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ tám.