Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
19/19 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
19/19 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
19/19 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn1.23:0.1
Saṁyutta Nikāya 1.23
Linked Discourses 1.23
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 1.23
sn1.23:0.2
3. Sattivagga
3. A Sword
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Phẩm Cây Thương
sn1.23:0.3
Jaṭāsutta
A Tangle
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Rối Rắm
sn1.23:1.1
“Antojaṭā bahijaṭā,
“Tangled within, tangled without:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bên trong rối bời, bên ngoài rối bời,
sn1.23:1.2
Jaṭāya jaṭitā pajā;
these people are tangled in tangles.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng sinh bị vướng trong mớ rối;
sn1.23:1.3
Taṁ taṁ gotama pucchāmi,
I ask you this, Gotama:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Con hỏi Ngài, hỡi Cù-đàm,
sn1.23:1.4
Ko imaṁ vijaṭaye jaṭan”ti.
who can untangle this tangle?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ai có thể gỡ được mớ rối này?”
sn1.23:2.1
“Sīle patiṭṭhāya naro sapañño,
“A wise person grounded in ethics,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Người trí, an trú trong giới hạnh,
sn1.23:2.2
Cittaṁ paññañca bhāvayaṁ;
developing the mind and wisdom,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tu tập tâm và trí tuệ,
sn1.23:2.3
Ātāpī nipako bhikkhu,
a keen and alert mendicant—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị tỳ-kheo nhiệt tâm, sáng suốt,
sn1.23:2.4
So imaṁ vijaṭaye jaṭaṁ.
they can untangle this tangle.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy gỡ được mớ rối này.
sn1.23:3.1
Yesaṁ rāgo ca doso ca,
Those in whom greed, hate, and ignorance
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những ai tham, sân
sn1.23:3.2
avijjā ca virājitā;
have faded away;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và vô minh đã được diệt tận;
sn1.23:3.3
Khīṇāsavā arahanto,
the perfected ones with defilements ended—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc A-la-hán, lậu tận,
sn1.23:3.4
tesaṁ vijaṭitā jaṭā.
they have untangled the tangle.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mớ rối của họ đã được gỡ ra.
sn1.23:4.1
Yattha nāmañca rūpañca,
And where name and form
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi nào danh và sắc
sn1.23:4.2
asesaṁ uparujjhati;
cease with no residue left behind;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được đoạn diệt, không còn dư tàn;
sn1.23:4.3
Paṭighaṁ rūpasaññā ca,
and impingement and perception of form:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng với sự va chạm và tưởng về sắc,
sn1.23:4.4
etthesā chijjate jaṭā”ti.
it’s here this tangle is cut.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chính nơi ấy mớ rối bị cắt đứt.”