Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
15/15 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
14/15 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
15/15 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
AN 6.29 và SN 22.26: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ DhammaTalks.net (bản sao SuttaCentral 2016) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu; ấn bản in và năm xuất bản gốc không được hai trang tra cứu xác định. Nơi lấy là bản sao website SuttaCentral 2016, không phải nhà xuất bản của bản dịch.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
an9.64:0.1
Aṅguttara Nikāya 9.64
Numbered Discourses 9.64
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Aṅguttara Nikāya 9.64
an9.64:0.2
7. Satipaṭṭhānavagga
7. Mindfulness Meditation
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
7. Phẩm Chánh Trừng Phạt
an9.64:0.3
Nīvaraṇasutta
Hindrances
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Năm Triền Cái
an9.64:1.1
“Pañcimāni, bhikkhave, nīvaraṇāni.
“Mendicants, there are these five hindrances.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, có năm triền cái này.
an9.64:1.2
Katamāni pañca?
What five?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Là năm nào?
an9.64:1.3
Kāmacchandanīvaraṇaṁ, byāpādanīvaraṇaṁ, thinamiddhanīvaraṇaṁ, uddhaccakukkuccanīvaraṇaṁ, vicikicchānīvaraṇaṁ—
Sensual desire, ill will, dullness and drowsiness, restlessness and remorse, and doubt.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Triền cái dục tham, triền cái sân hận, triền cái hôn trầm thụy miên, triền cái trạo cử hối hận, triền cái nghi ngờ—
an9.64:1.4
imāni kho, bhikkhave, pañca nīvaraṇāni.
These are the five hindrances.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, đây là năm triền cái này.
an9.64:2.1
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ nīvaraṇānaṁ pahānāya cattāro satipaṭṭhānā bhāvetabbā.
To give up these five hindrances you should develop the four kinds of mindfulness meditation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, để đoạn trừ năm triền cái này thì bốn niệm xứ cần được tu tập.
an9.64:2.2
Katame cattāro?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Là bốn nào?
an9.64:2.3
Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṁ;
It’s when a mendicant meditates by observing an aspect of the body—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo sống quán thân trên thân, tinh cần, tỉnh giác, có niệm, xa lìa tham lam và buồn phiền nơi đời;
an9.64:2.4
vedanāsu …pe…
They meditate observing an aspect of feelings …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống quán thọ trên các cảm thọ …
an9.64:2.5
citte …
They meditate observing an aspect of the mind …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống quán tâm trên tâm …
an9.64:2.6
dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
They meditate observing an aspect of principles—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống quán pháp trên các pháp, tinh cần, tỉnh giác, có niệm, xa lìa tham lam và buồn phiền nơi đời.
an9.64:2.7
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ nīvaraṇānaṁ pahānāya ime cattāro satipaṭṭhānā bhāvetabbā”ti.
To give up those five hindrances you should develop these four kinds of mindfulness meditation.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, để đoạn trừ năm triền cái này thì bốn niệm xứ này cần được tu tập”ti.
an9.64:2.8
Dutiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ hai.