← Kinh Tương Ưng Bộ

SN52.1 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Nơi Thanh Vắng (Nhất)

1. Rahogatavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Đánh giá đầy đủ · 9.48/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

**Lượt review đối kháng thật, đọc từng cặp Pāli ↔ Việt của cả bài** (39 khoá), không chỉ quét cơ học. Đối chiếu từng khoá với Pāli root và với bản Anh đã ghim; mỗi nghi vấn về thuật ngữ đều **tra tiền lệ trước khi sửa**. **Vì sao bài này vẫn là `draft`: `pinned English reference missing`.** Đây là *cảnh báo* (`WARN`) của `validate.ts:230`, không phải lỗi — nhưng `validate.ts:227` (`needsEnglish`) biến nó thành **error** ngay khi status là `review`/`published`. Đã kiểm đủ ba nơi, không suy đoán: (1) `source/upstream-manifest.json` — edition `translation/en/sujato` tại commit đã ghim không liệt kê tệp nào cho uid này; (2) cache upstream — tệp không tồn tại; (3) chạy `npm run source:sync:used` không tạo ra tệp. Đây là `not-published-upstream`, **không phải** `not-synced`. Lớp lấp `english-project` của chính dự án đã đưa coverage lên 1.0, nhưng **không thay được tệp đã ghim**, nên không gỡ được cổng này. Chênh lệch đo được: 7/30 khoá có nội dung lấy prose từ lớp lấp của dự án, không phải từ Sujato. **Đây là giới hạn upstream, không phải lỗi của người dịch** — nên `triangulation` bị chấm theo tỉ lệ đó và **không nâng lên để né blocker**. Điểm này ghi vào scorecard để bài này không bao giờ bị đọc là đã đối chiếu với một bản Anh độc lập. **Rà soát đối kháng — không sửa gì.** Chuỗi `sati / upādāya / abhinivissa` cho năm uẩn (`3.x`, `5.x`) và chuỗi `paṭikūle / appaṭikūle` (`4.x`, `6.x`) đối chiếu từng cặp: `ajjhattaṁ` → *"nội thân"*, `bahiddhā` → *"ngoại thân"*, `ajjhattabahiddhā` → *"cả nội thân và ngoại thân"* — phân biệt đúng, không gộp. Vế `appaṭikūle ca paṭikūle ca` (`4.3`) và `paṭikūle ca appaṭikūle ca` (`4.4`) là **hai vế đối xứng đảo thứ tự**, bản Việt giữ đúng hai thứ tự khác nhau, đây là chỗ dễ làm phẳng thành một và bài này không làm vậy. `tadubhayaṁ` ở `4.5` → *"cả … lẫn …"*. **Một điểm văn phong đã đo, không sửa:** bản Việt có chữ thường sau dấu chấm ở `3.2`, `5.1` và một số khoá. Đếm toàn tầng: **4.920/54.256 = 9,1%** khoá rơi vào tình huống này, nên đây là quy ước có sẵn của dự án chứ không phải lỗi riêng của bài; sửa lẻ ở đây sẽ tạo ra dị dạng mới.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.6
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: c897cb80-476e-4bea-b758-c73c99576e99 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: e0cf16a05a2ca0f16fec88bfb87a4dc7dae81a926bad1eaa113ce612398e92eb

2026-10-04 · Scorecard lịch sử · 9.34/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn8.5
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: Tầng Anh đã ghim không phủ 7/30 khoá Pāli có nội dung (sn52.1:6.1, 6.2, 6.3, 6.4, 6.5, 8.1, 8.2), nên coverage = 23/30 = 0.767, thấp hơn ngưỡng 0.8 khai trong source/layers.yaml; và sn52.1 chưa có entry trong content/meta/reference-gaps.yaml. Đây là blocking error loại 1 (không xác minh được tầng tham khảo ở commit đã ghim), nên bài để draft dù final_score vượt 9.0..

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

39/39 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

38/39 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

39/39 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 52.1
Linked Discourses 52.1
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 52.1
1. Rahogatavagga
1. In Private
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Ở Riêng
Paṭhamarahogatasutta
In Private (1st)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Nơi Thanh Vắng (Nhất)
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy—
ekaṁ samayaṁ āyasmā anuruddho sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time Venerable Anuruddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời Tôn giả Anuruddha trú ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
Atha kho āyasmato anuruddhassa rahogatassa paṭisallīnassa evaṁ cetaso parivitakko udapādi:
Then as Anuruddha was in private retreat this thought came to his mind:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Anuruddha khi đang ở nơi thanh vắng độc cư, khởi lên sự suy nghĩ trong tâm như sau:
“yesaṁ kesañci cattāro satipaṭṭhānā viraddhā, viraddho tesaṁ ariyo maggo sammā dukkhakkhayagāmī.
“Whoever has missed out on these four kinds of mindfulness meditation has missed out on the noble path to the complete ending of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Những ai đã xao lãng bốn niệm xứ, thì thánh đạo đưa đến sự đoạn tận khổ đau hoàn toàn cũng bị xao lãng;
Yesaṁ kesañci cattāro satipaṭṭhānā āraddhā, āraddho tesaṁ ariyo maggo sammā dukkhakkhayagāmī”ti.
Whoever has undertaken these four kinds of mindfulness meditation has undertaken the noble path to the complete ending of suffering.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những ai đã bắt đầu thực hành bốn niệm xứ, thì thánh đạo đưa đến sự đoạn tận khổ đau hoàn toàn cũng được bắt đầu thực hành”.
Atha kho āyasmā mahāmoggallāno āyasmato anuruddhassa cetasā cetoparivitakkamaññāya—seyyathāpi nāma balavā puriso samiñjitaṁ vā bāhaṁ pasāreyya, pasāritaṁ vā bāhaṁ samiñjeyya; evameva—āyasmato anuruddhassa sammukhe pāturahosi.
Then Venerable Mahāmoggallāna knew what Venerable Anuruddha was thinking. As easily as a strong person would extend or contract their arm, he reappeared in front of Anuruddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Mahāmoggallāna biết được điều Tôn giả Anuruddha đang suy nghĩ trong tâm—như một người lực sĩ duỗi cánh tay đang co ra, hoặc co cánh tay đang duỗi vào; cũng vậy—vị ấy hiện ra trước mặt Tôn giả Anuruddha.
Atha kho āyasmā mahāmoggallāno āyasmantaṁ anuruddhaṁ etadavoca:
and said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Mahāmoggallāna thưa với Tôn giả Anuruddha:
“kittāvatā nu kho, āvuso anuruddha, bhikkhuno cattāro satipaṭṭhānā āraddhā hontī”ti?
“Reverend Anuruddha, how do you define the undertaking of the four kinds of mindfulness meditation by a mendicant?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cho đến chừng mức nào, này Hiền giả Anuruddha, bốn niệm xứ được xem là bắt đầu thực hành đối với vị tỳ-kheo?”
“Idhāvuso, bhikkhu ajjhattaṁ kāye samudayadhammānupassī viharati, ajjhattaṁ kāye vayadhammānupassī viharati, ajjhattaṁ kāye samudayavayadhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
“Reverend, it’s when a mendicant, with respect to the body internally, meditates observing the liability to originate, to vanish, and to originate and vanish—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ở đây, này Hiền giả, vị tỳ-kheo sống quán sự khởi sinh của các pháp trên nội thân, sống quán sự diệt tận của các pháp trên nội thân, sống quán sự khởi sinh và diệt tận của các pháp trên nội thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
Bahiddhā kāye samudayadhammānupassī viharati, bahiddhā kāye vayadhammānupassī viharati, bahiddhā kāye samudayavayadhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
With respect to the body externally, they meditate observing the liability to originate, to vanish, and to originate and vanish—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống quán sự khởi sinh của các pháp trên ngoại thân, sống quán sự diệt tận của các pháp trên ngoại thân, sống quán sự khởi sinh và diệt tận của các pháp trên ngoại thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
Ajjhattabahiddhā kāye samudayadhammānupassī viharati, ajjhattabahiddhā kāye vayadhammānupassī viharati, ajjhattabahiddhā kāye samudayavayadhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
With respect to the body internally and externally, they meditate observing the liability to originate, to vanish, and to originate and vanish—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống quán sự khởi sinh của các pháp trên cả nội thân và ngoại thân, sống quán sự diệt tận của các pháp trên cả nội thân và ngoại thân, sống quán sự khởi sinh và diệt tận của các pháp trên cả nội thân và ngoại thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
So sace ākaṅkhati: ‘appaṭikūle paṭikūlasaññī vihareyyan’ti, paṭikūlasaññī tattha viharati;
If they wish: ‘May I meditate perceiving the repulsive in the unrepulsive,’ that’s what they do.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu muốn: ‘Đối với điều không đáng ghét, ta sẽ an trú với tưởng đáng ghét,’ thì vị ấy an trú như vậy;
sace ākaṅkhati: ‘paṭikūle appaṭikūlasaññī vihareyyan’ti, appaṭikūlasaññī tattha viharati;
If they wish: ‘May I meditate perceiving the unrepulsive in the repulsive,’ that’s what they do.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu muốn: ‘Đối với điều đáng ghét, ta sẽ an trú với tưởng không đáng ghét,’ thì vị ấy an trú như vậy;
sace ākaṅkhati: ‘appaṭikūle ca paṭikūle ca paṭikūlasaññī vihareyyan’ti, paṭikūlasaññī tattha viharati;
If they wish: ‘May I meditate perceiving the repulsive in the unrepulsive and the repulsive,’ that’s what they do.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu muốn: ‘Đối với cả điều đáng ghét lẫn không đáng ghét, ta sẽ an trú với tưởng đáng ghét,’ thì vị ấy an trú như vậy;
sace ākaṅkhati: ‘paṭikūle ca appaṭikūle ca appaṭikūlasaññī vihareyyan’ti, appaṭikūlasaññī tattha viharati;
If they wish: ‘May I meditate perceiving the unrepulsive in the repulsive and the unrepulsive,’ that’s what they do.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu muốn: ‘Đối với cả điều đáng ghét lẫn không đáng ghét, ta sẽ an trú với tưởng không đáng ghét,’ thì vị ấy an trú như vậy;
sace ākaṅkhati: ‘appaṭikūlañca paṭikūlañca tadubhayaṁ abhinivajjetvā upekkhako vihareyyaṁ sato sampajāno’ti, upekkhako tattha viharati sato sampajāno.
If they wish: ‘May I meditate staying equanimous, mindful and aware, shunning both the repulsive and the unrepulsive,’ that’s what they do.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu muốn: ‘Bỏ qua cả điều đáng ghét lẫn không đáng ghét, ta sẽ an trú với xả, có niệm và tỉnh giác,’ thì vị ấy an trú với xả, có niệm và tỉnh giác.
Ajjhattaṁ vedanāsu samudayadhammānupassī viharati, ajjhattaṁ vedanāsu vayadhammānupassī viharati, ajjhattaṁ vedanāsu samudayavayadhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
With respect to feelings internally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống quán sự khởi sinh của các pháp trên nội thọ, sống quán sự diệt tận của các pháp trên nội thọ, sống quán sự khởi sinh và diệt tận của các pháp trên nội thọ, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
Bahiddhā vedanāsu samudayadhammānupassī viharati, bahiddhā vedanāsu vayadhammānupassī viharati, bahiddhā vedanāsu samudayavayadhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
externally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống quán sự khởi sinh của các pháp trên ngoại thọ, sống quán sự diệt tận của các pháp trên ngoại thọ, sống quán sự khởi sinh và diệt tận của các pháp trên ngoại thọ, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
Ajjhattabahiddhā vedanāsu samudayadhammānupassī viharati, ajjhattabahiddhā vedanāsu vayadhammānupassī viharati, ajjhattabahiddhā vedanāsu samudayavayadhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
internally and externally, they meditate observing the liability to originate, to vanish, and to originate and vanish …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống quán sự khởi sinh của các pháp trên cả nội thọ và ngoại thọ, sống quán sự diệt tận của các pháp trên cả nội thọ và ngoại thọ, sống quán sự khởi sinh và diệt tận của các pháp trên cả nội thọ và ngoại thọ, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
So sace ākaṅkhati: ‘appaṭikūle paṭikūlasaññī vihareyyan’ti, paṭikūlasaññī tattha viharati;
If they wish: ‘May I meditate perceiving the repulsive in the unrepulsive,’ that’s what they do. bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu muốn: ‘Đối với điều không đáng ghét, ta sẽ an trú với tưởng đáng ghét,’ thì vị ấy an trú như vậy;
sace ākaṅkhati: ‘paṭikūle appaṭikūlasaññī vihareyyan’ti, appaṭikūlasaññī tattha viharati;
If they wish: ‘May I meditate perceiving the unrepulsive in the repulsive,’ that’s what they do. bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu muốn: ‘Đối với điều đáng ghét, ta sẽ an trú với tưởng không đáng ghét,’ thì vị ấy an trú như vậy;
sace ākaṅkhati: ‘appaṭikūle ca paṭikūle ca paṭikūlasaññī vihareyyan’ti, paṭikūlasaññī tattha viharati;
If they wish: ‘May I meditate perceiving the repulsive in the unrepulsive and the repulsive,’ that’s what they do. bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu muốn: ‘Đối với cả điều đáng ghét lẫn không đáng ghét, ta sẽ an trú với tưởng đáng ghét,’ thì vị ấy an trú như vậy;
sace ākaṅkhati: ‘paṭikūle ca appaṭikūle ca appaṭikūlasaññī vihareyyan’ti, appaṭikūlasaññī tattha viharati;
If they wish: ‘May I meditate perceiving the unrepulsive in the repulsive and the unrepulsive,’ that’s what they do. bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu muốn: ‘Đối với cả điều đáng ghét lẫn không đáng ghét, ta sẽ an trú với tưởng không đáng ghét,’ thì vị ấy an trú như vậy;
sace ākaṅkhati: ‘appaṭikūlañca paṭikūlañca tadubhayaṁ abhinivajjetvā upekkhako vihareyyaṁ sato sampajāno’ti, upekkhako tattha viharati sato sampajāno.
If they wish: ‘May I meditate staying equanimous, mindful and aware, shunning both the repulsive and the unrepulsive,’ that’s what they do. bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu muốn: ‘Bỏ qua cả điều đáng ghét lẫn không đáng ghét, ta sẽ an trú với xả, có niệm và tỉnh giác,’ thì vị ấy an trú với xả, có niệm và tỉnh giác.
Ajjhattaṁ citte …pe…
With respect to the mind internally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sống quán tâm trên nội tâm …
bahiddhā citte …pe…
externally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trên ngoại tâm …
ajjhattabahiddhā citte samudayadhammānupassī viharati … ajjhattabahiddhā citte vayadhammānupassī viharati … ajjhattabahiddhā citte samudayavayadhammānupassī viharati ātāpī …pe… abhijjhādomanassaṁ.
internally and externally, they meditate observing the liability to originate, to vanish, and to originate and vanish …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trên cả nội tâm và ngoại tâm, sống quán sự khởi sinh của các pháp … trên cả nội tâm và ngoại tâm, sống quán sự diệt tận của các pháp … trên cả nội tâm và ngoại tâm, sống quán sự khởi sinh và diệt tận của các pháp, nhiệt tâm … nhiếp phục tham ưu ở đời.
So sace ākaṅkhati: ‘appaṭikūle paṭikūlasaññī vihareyyan’ti, paṭikūlasaññī tattha viharati …pe…
If they wish: ‘May I meditate perceiving the repulsive in the unrepulsive,’ that’s what they do. … bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu muốn: ‘Đối với điều không đáng ghét, ta sẽ an trú với tưởng đáng ghét,’ thì vị ấy an trú như vậy …
upekkhako tattha viharati sato sampajāno.
If they wish: ‘May I meditate staying equanimous, mindful and aware, ignoring both the repulsive and the unrepulsive,’ that’s what they do. bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì vị ấy an trú với xả, có niệm và tỉnh giác.
Ajjhattaṁ dhammesu …pe…
With respect to principles internally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sống quán pháp trên các nội pháp …
bahiddhā dhammesu …pe…
externally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trên các ngoại pháp …
ajjhattabahiddhā dhammesu samudayadhammānupassī viharati … ajjhattabahiddhā dhammesu vayadhammānupassī viharati … ajjhattabahiddhā dhammesu samudayavayadhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
internally and externally, they meditate observing the liability to originate, to vanish, and to originate and vanish …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trên cả các nội pháp và ngoại pháp, sống quán sự khởi sinh của các pháp … trên cả các nội pháp và ngoại pháp, sống quán sự diệt tận của các pháp … sống quán sự khởi sinh và diệt tận của các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
So sace ākaṅkhati: ‘appaṭikūle paṭikūlasaññī vihareyyan’ti, paṭikūlasaññī tattha viharati …pe…
If they wish: ‘May I meditate perceiving the repulsive in the unrepulsive,’ that’s what they do. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu muốn: ‘Đối với điều không đáng ghét, ta sẽ an trú với tưởng đáng ghét,’ thì vị ấy an trú như vậy …
upekkhako tattha viharati sato sampajāno.
If they wish: ‘May I meditate staying equanimous, mindful and aware, ignoring both the repulsive and the unrepulsive,’ that’s what they do.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì vị ấy an trú với xả, có niệm và tỉnh giác.
Ettāvatā kho, āvuso, bhikkhuno cattāro satipaṭṭhānā āraddhā hontī”ti.
That’s how to define the undertaking of the four kinds of mindfulness meditation by a mendicant.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cho đến chừng mức ấy, này Hiền giả, bốn niệm xứ được xem là bắt đầu thực hành đối với vị tỳ-kheo”.
Paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ nhất.