dhp60:0.1
Khuddakanikāya
Minor Collection
Tiểu Bộ Kinh
Tiểu Bộ Kinh
dhp60:0.2
Dhammapada
Sayings of the Dhamma 60–75
Kinh Pháp Cú
Kinh Pháp Cú
dhp60:0.3
Bālavagga
5. The Fool
Phẩm Ngu
Phẩm Ngu
dhp60:0.4
Aññatarapurisavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện trai nghèo có vợ đẹp
Chuyện người nghèo có vợ đẹp
dhp60:1
Dīghā jāgarato ratti,
Long is the night for the wakeful;
Ðêm dài cho kẻ thức,
Đêm dài với người thức,
dhp60:2
dīghaṁ santassa yojanaṁ;
long is the league for the weary;
Ðường dài cho kẻ mệt,
đường dài với kẻ mệt,
dhp60:3
Dīgho bālāna saṁsāro,
long transmigrate the fools
Luân hồi dài, kẻ ngu,
luân hồi dài với kẻ ngu
dhp60:4
saddhammaṁ avijānataṁ.
who don’t understand the true teaching.
Không biết chơn diệu pháp.
không biết chánh pháp.
dhp61:0
Mahākassapasaddhivihārikavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện đệ tử của Trưởng lão Mahā Kassapa (Ca-diếp)
Chuyện đệ tử của Trưởng lão Mahākassapa
dhp61:1
Carañce nādhigaccheyya,
If while wandering you find no partner
Tìm không được bạn đường,
Nếu đi tìm không gặp
dhp61:2
Seyyaṁ sadisamattano;
equal or better than yourself,
Hơn mình hay bằng mình,
người bạn ngang bằng hay hơn mình,
dhp61:3
Ekacariyaṁ daḷhaṁ kayirā,
then firmly resolve to wander alone—
Thà quyết sống một mình,
thì hãy kiên quyết đi một mình;
dhp61:4
Natthi bāle sahāyatā.
there’s no fellowship with fools.
Không làm bạn kẻ ngu.
không có bạn bè với kẻ ngu.
dhp62:0
Ānandaseṭṭhivatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện Trưởng giả Ānanda
Chuyện trưởng giả Ānanda
dhp62:1
Puttā matthi dhanaṁ matthi,
“Sons are mine, wealth is mine”—
“Con tôi, tài sản tôi”,
“Con là của ta, tài sản là của ta”,
dhp62:2
iti bālo vihaññati;
thus the fool frets.
Người ngu sanh ưu não,
kẻ ngu khổ não như vậy;
dhp62:3
Attā hi attano natthi,
For even your self is not your own,
Tự ta, ta không có,
vì tự thân còn không phải của mình,
dhp62:4
kuto puttā kuto dhanaṁ.
let alone your sons or wealth.
Con đâu, tài sản đâu?
huống gì con cái, huống gì tài sản.
dhp63:0
Gaṇṭhibhedakacoravatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện tên trộm
Chuyện kẻ trộm khơi dây
dhp63:1
Yo bālo maññati bālyaṁ,
The fool who thinks they’re a fool
Người ngu nghĩ mình ngu,
Kẻ ngu tự biết mình ngu,
dhp63:2
paṇḍito vāpi tena so;
is wise at least to that extent.
Nhờ vậy thành có trí.
nhờ đó đã là người trí;
dhp63:3
Bālo ca paṇḍitamānī,
But the true fool is said to be one
Người ngu tưởng có trí,
kẻ ngu mà tự cho là trí,
dhp63:4
sa ve “bālo”ti vuccati.
who imagines that they are wise.
Thật xứng gọi chí ngu.
kẻ ấy thật được gọi là ngu.
dhp64:0
Udāyittheravatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện Trưởng lão Udāyi
Chuyện Trưởng lão Udāyi
dhp64:1
Yāvajīvampi ce bālo,
Though a fool attends to the wise
Người ngu, dầu trọn đời,
Dù suốt đời, kẻ ngu
dhp64:2
paṇḍitaṁ payirupāsati;
even for the rest of their life,
Thân cận người có trí,
thân cận người trí,
dhp64:3
Na so dhammaṁ vijānāti,
they still don’t understand the teaching,
Không biết được Chánh pháp,
cũng không biết pháp,
dhp64:4
dabbī sūparasaṁ yathā.
like a spoon the taste of the soup.
Như muỗng với vị canh.
như cái muỗng không biết vị canh.
dhp65:0
Tiṁsapāveyyakabhikkhuvatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện nhóm Tỳ-kheo ở xứ Pāveyyaka
Chuyện các tỳ-kheo xứ Pāveyyaka
dhp65:1
Muhuttamapi ce viññū,
If a clever person attends to the wise
Người trí, dù một khắc,
Dù chỉ trong khoảnh khắc, người hiểu biết
dhp65:2
paṇḍitaṁ payirupāsati;
even just for an hour or so,
Thân cận người có trí,
thân cận người trí,
dhp65:3
Khippaṁ dhammaṁ vijānāti,
they swiftly understand the teaching,
Biết ngay chân diệu pháp,
liền mau biết pháp,
dhp65:4
jivhā sūparasaṁ yathā.
like a tongue the taste of the soup.
Như lưỡi với vị canh.
như lưỡi biết vị canh.
dhp66:0
Suppabuddhakuṭṭhivatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện ông Suppabuddhakuṭṭhi (Thiện Giác cùi)
Chuyện ông Suppabuddha bị cùi
dhp66:1
Caranti bālā dummedhā,
Fools and simpletons behave
Người ngu si thiếu trí,
Kẻ ngu, thiếu trí,
dhp66:2
amitteneva attanā;
like their own worst enemies,
Tự ngã thành kẻ thù.
hành xử như kẻ thù của chính mình;
dhp66:3
Karontā pāpakaṁ kammaṁ,
doing wicked deeds
Làm các nghiệp không thiện,
họ làm việc ác,
dhp66:4
yaṁ hoti kaṭukapphalaṁ.
that ripen as bitter fruit.
Phải chịu quả đắng cay.
mang quả đắng cay.
dhp67:0
Kassakavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện người nông phu mắc cạn
Chuyện người nông dân
dhp67:1
Na taṁ kammaṁ kataṁ sādhu,
It’s not good to do a deed
Nghiệp làm không chánh thiện,
Việc đã làm không tốt,
dhp67:2
yaṁ katvā anutappati;
that plagues you later on,
Làm rồi sanh ăn năn,
khi làm xong thì hối hận;
dhp67:3
Yassa assumukho rodaṁ,
for which you weep and wail,
Mặt nhuốm lệ, khóc than,
với mặt đẫm lệ, khóc than,
dhp67:4
vipākaṁ paṭisevati.
as its effect stays with you.
Lãnh chịu quả dị thục.
phải nhận lấy quả báo.
dhp68:0
Sumanamālākāravatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện người kết tràng hoa Sumana (Hảo Ý)
Chuyện người kết hoa Sumana
dhp68:1
Tañca kammaṁ kataṁ sādhu,
It is good to do a deed
Và nghiệp làm chánh thiện,
Việc đó làm mới tốt,
dhp68:2
yaṁ katvā nānutappati;
that doesn’t plague you later on,
Làm rồi không ăn năn,
khi làm xong không hối hận;
dhp68:3
Yassa patīto sumano,
that gladdens and cheers,
Hoan hỷ, ý đẹp lòng,
mà hoan hỷ, tâm vui đẹp,
dhp68:4
vipākaṁ paṭisevati.
as its effect stays with you.
Hưởng thọ quả dị thục.
phải nhận lấy quả báo.
dhp69:0
Uppalavaṇṇattherīvatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện Thánh nữ Uppalavaṇṇā (Thanh Liên Sắc)
Chuyện Trưởng lão ni Uppalavaṇṇā
dhp69:1
Madhuṁvā maññati bālo,
The fool imagines that evil is sweet,
Người ngu nghĩ là ngọt,
Kẻ ngu tưởng việc ác là ngọt,
dhp69:2
yāva pāpaṁ na paccati;
so long as it has not yet ripened.
Khi ác chưa chín muồi;
chừng nào ác chưa chín;
dhp69:3
Yadā ca paccati pāpaṁ,
But as soon as that evil ripens,
Ác nghiệp chín muồi rồi,
khi ác đã chín,
dhp69:4
atha dukkhaṁ nigacchati.
they fall into suffering.
Người ngu chịu khổ đau.
thì kẻ ấy chịu khổ.
dhp70:0
Jambukattheravatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện tu sĩ ngoại đạo Jambūka (Hào Cẩu)
Chuyện tu sĩ ngoại đạo Jambuka
dhp70:1
Māse māse kusaggena,
Month after month a fool may eat
Tháng tháng với ngọn cỏ,
Tháng này qua tháng khác, kẻ ngu
dhp70:2
bālo bhuñjeyya bhojanaṁ;
food from a grass-blade’s tip;
Người ngu có ăn uống
có thể ăn bằng đầu ngọn cỏ;
dhp70:3
Na so saṅkhātadhammānaṁ,
but they’ll never be worth a sixteenth part
Không bằng phần mười sáu,
nhưng không đáng một phần mười sáu
dhp70:4
kalaṁ agghati soḷasiṁ.
of one who has appraised the teaching.
Người hiểu pháp hữu vi.
của người đã thấu hiểu pháp.
dhp71:0
Ahipetavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện ngạ quỷ mình rắn
Chuyện ngạ quỷ hình rắn
dhp71:1
Na hi pāpaṁ kataṁ kammaṁ,
For a wicked deed that has been done
Nghiệp ác đã được làm,
Việc ác đã làm
dhp71:2
Sajjukhīraṁva muccati;
does not curdle quickly like milk.
Như sữa, không đông ngay,
không lập tức đông lại như sữa;
dhp71:3
Ḍahantaṁ bālamanveti,
Smoldering, it follows the fool,
Cháy ngầm theo kẻ ngu,
cháy ngầm, nó theo kẻ ngu,
dhp71:4
Bhasmacchannova pāvako.
like a fire smothered over with ash.
Như lửa tro che đậy.
như lửa bị tro phủ.
dhp72:0
Saṭṭhikūṭapetavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện ngạ quỷ bị búa đập đầu
Chuyện ngạ quỷ bị búa đập đầu
dhp72:1
Yāvadeva anatthāya,
Whatever fame a fool may get,
Tự nó chịu bất hạnh,
Danh tiếng kẻ ngu có được,
dhp72:2
ñattaṁ bālassa jāyati;
it only gives rise to harm.
Khi danh đến kẻ ngu.
chỉ đưa đến bất lợi;
dhp72:3
Hanti bālassa sukkaṁsaṁ,
Whatever good features they have it ruins,
Vận may bị tổn hại,
nó hủy hoại phần tốt của kẻ ngu,
dhp72:4
muddhamassa vipātayaṁ.
and blows their head into bits.
Ðầu nó bị nát tan.
làm nát đầu kẻ ấy.
dhp73:0
Cittagahapativatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện Trưởng lão Suddhamma (Thiện Pháp)
Chuyện gia chủ Citta
dhp73:1
Asantaṁ bhāvanamiccheyya,
They’d seek the esteem that they lack,
Ưa danh không tương xứng,
Kẻ ấy muốn danh tiếng không xứng,
dhp73:2
Purekkhārañca bhikkhusu;
and status among the mendicants;
Muốn ngồi trước tỳ-kheo,
muốn được đứng trước các tỳ-kheo,
dhp73:3
Āvāsesu ca issariyaṁ,
authority over monasteries,
ưa quyền tại tịnh xá,
muốn quyền uy trong các trú xứ,
dhp73:4
Pūjaṁ parakulesu ca.
and honor among other families.
Muốn mọi người lễ kính.
muốn được các gia đình khác cúng dường.
dhp74:1
Mameva kata maññantu,
“Let both layfolk and renunciants think
“Mong cả hai tăng, tục,
“Mong các gia chủ và người xuất gia
dhp74:2
gihī pabbajitā ubho;
the work was done by me alone.
Nghĩ rằng chính ta làm.
đều nghĩ việc ấy do chính ta làm;
dhp74:3
Mamevātivasā assu,
In anything at all that’s to be done,
Trong mọi việc lớn nhỏ,
trong mọi việc nên làm hay không nên làm,
dhp74:4
kiccākiccesu kismici;
let them fall under my sway alone.”
Phải theo mệnh lệnh ta”
mong họ đều phục tùng ta”
dhp74:5
Iti bālassa saṅkappo,
So thinks the fool,
Người ngu nghĩ như vậy
kẻ ngu suy nghĩ như vậy,
dhp74:6
icchā māno ca vaḍḍhati.
their greed and pride only growing.
Dục và mạn tăng trưởng.
dục vọng và ngạo mạn của nó càng tăng.
dhp75:0
Vanavāsitissasāmaṇeravatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện Trưởng lão Tissa ở rừng Vanavāsi
Chuyện Trưởng lão Tissa ở rừng
dhp75:1
Aññā hi lābhūpanisā,
For the means to profit and the path to quenching
Khác thay duyên thế lợi,
Một đàng là con đường lợi lộc,
dhp75:2
aññā nibbānagāminī;
are two quite different things.
Khác thay đường Niết-bàn.
một đàng khác dẫn đến Niết-bàn;
dhp75:3
Evametaṁ abhiññāya,
A mendicant disciple of the Buddha,
Tỳ-kheo, đệ tử Phật,
Biết rõ như vậy,
dhp75:4
bhikkhu buddhassa sāvako;
understanding what this really means,
Hãy như vậy thắng tri.
tỳ-kheo đệ tử Phật,
dhp75:5
Sakkāraṁ nābhinandeyya,
would never delight in honors,
Chớ ưa thích cung kính,
chớ vui thích sự cung kính,
dhp75:6
vivekamanubrūhaye.
but rather would foster seclusion.
Hãy tu hạnh viễn ly.
mà hãy tu tập viễn ly.
dhp75:7
Bālavaggo pañcamo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Hết phẩm Ngu
Phẩm Ngu thứ năm.