← Kinh Tiểu Bộ

DHP44-59 · Khuddaka Nikāya

Kinh Pháp Cú – Phẩm Hoa

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 80 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 7ea7fa31-bc6d-48e8-a7e1-fa80b795d959 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: bbd8212a3cfb3a10f8aa5a07e17aedcec72a3568678e787212bb27bd5cd0f541

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 80 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: ec9abf50-0d06-44b5-acc4-6163bc10db9d · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: bbd8212a3cfb3a10f8aa5a07e17aedcec72a3568678e787212bb27bd5cd0f541

2026-09-13 · Scorecard lịch sử · 9.69/10

Người/công cụ đánh giá: deepseek-v4.1-flash.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.9
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.6
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.5
Đối chiếu nguồn9.8
Tiếng Việt sáng rõ9.5
Hán–Việt & súc tích9.5
Bất định & trung thực9.6
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

80/80 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

68/80 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

80/80 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Thích Minh Châu — lấy từ SuttaCentral, translation/vi/phantuananh @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Thích Minh Châu; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

80/80 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Khuddakanikāya
Minor Collection
Tiểu Bộ Kinh
Tiểu Bộ Kinh
Dhammapada
Sayings of the Dhamma 44–59
Kinh Pháp Cú
Kinh Pháp Cú
Pupphavagga
4. Flowers
Phẩm Hoa
Phẩm Hoa
Pathavikathāpasutapañcasatabhikkhuvatthu
The story of the five hundred monks who had heard the discourse about the earth.bản lấp của dự án
Chuyện 500 vị Tỳ-kheo đàm luận về địa đại
Chuyện năm trăm tỳ-kheo bàn về địa đại
Ko imaṁ pathaviṁ vicessati,
Who bestirs this earth,
Ai chinh phục đất này
Ai sẽ chinh phục đất này,
Yamalokañca imaṁ sadevakaṁ;
and the Yama realm with its gods?
Dạ ma, Thiên giới này?
cõi Dạ-ma cùng chư thiên?
Ko dhammapadaṁ sudesitaṁ,
Who sets out the well-taught word of truth,
Ai khéo giảng Pháp cú,
Ai sẽ khéo giảng Pháp cú,
Kusalo pupphamiva pacessati.
as an expert a flower?
Như người khéo hái hoa?
như người khéo hái hoa?
Sekho pathaviṁ vicessati,
A trainee bestirs this earth,
Hữu học chinh phục đất,
Bậc hữu học chinh phục đất này,
Yamalokañca imaṁ sadevakaṁ;
and the Yama realm with its gods.
Dạ ma, Thiên giới này.
cõi Dạ-ma cùng chư thiên.
Sekho dhammapadaṁ sudesitaṁ,
A trainee sets out the well-taught word of truth,
Hữu học giảng Pháp cú,
Bậc hữu học khéo giảng Pháp cú,
Kusalo pupphamiva pacessati.
as an expert a flower.
Như người khéo hái hoa.
như người khéo hái hoa.
Marīcikammaṭṭhānikabhikkhuvatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện vị Tỳ-kheo quán bào ảnh
Chuyện tỳ-kheo quán bào ảnh
Pheṇūpamaṁ kāyamimaṁ viditvā,
Knowing this body’s like foam,
Biết thân như bọt nước,
Biết thân này như bọt nước,
Marīcidhammaṁ abhisambudhāno;
realizing it’s all just a mirage,
Ngộ thân là như huyễn,
giác ngộ thân này như huyễn;
Chetvāna mārassa papupphakāni,
and cutting off Māra’s blossoming,
Bẻ tên hoa của Ma,
sau khi chặt đứt hoa mũi tên của Ma,
Adassanaṁ maccurājassa gacche.
vanish from the King of Death.
Vượt tầm mắt Thần chết.
hãy đi đến chỗ Tử vương không thấy được.
Viṭaṭūbhavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện vua Viḍūḍabha (Lưu Ly)
Chuyện vua Viḍūḍabha
Pupphāni heva pacinantaṁ,
As a mighty flood sweeps off a sleeping village,
Người nhặt các loại hoa,
Người đang hái hoa,
byāsattamanasaṁ naraṁ;
death steals away a man
Ý đắm say, tham nhiễm,
tâm đắm say,
Suttaṁ gāmaṁ mahoghova,
even as he gathers flowers,
Bị Thần chết mang đi,
tử thần mang nó đi,
maccu ādāya gacchati.
his mind caught up in them.
Như lụt trôi làng ngủ.
như lũ lớn cuốn ngôi làng đang ngủ.
Patipūjikakumārivatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện nàng Patipūjikā (Sự Phụ)
Chuyện thiếu nữ Patipūjikā
Pupphāni heva pacinantaṁ,
The terminator gains control of the man
Người nhặt các loại hoa,
Người đang hái hoa,
byāsattamanasaṁ naraṁ;
who has not had his fill of pleasures,
Ý đắm say, tham nhiễm,
tâm đắm say,
Atittaññeva kāmesu,
even as he gathers flowers,
Các dục chưa thỏa mãn,
chưa thỏa mãn các dục,
antako kurute vasaṁ.
his mind caught up in them.
Ðã bị chết chinh phục.
Tử thần đã chế ngự.
Macchariyakosiyaseṭṭhivatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện bá hộ Macchariya (Khan Nang)
Chuyện trưởng giả Macchariya
Yathāpi bhamaro pupphaṁ,
A bee takes the nectar
Như ong đến với hoa,
Như ong bay đến hoa,
vaṇṇagandhamaheṭhayaṁ;
and moves on, doing no damage
Không hại sắc và hương,
không làm hại sắc và hương,
Paleti rasamādāya,
to the flower’s beauty and fragrance;
Che chở hoa, lấy nhụy.
chỉ lấy nhụy rồi bay đi;
evaṁ gāme munī care.
and that’s how a sage should walk in the village.
Bậc Thánh đi vào làng.
bậc hiền trí cũng nên đi vào làng như vậy.
Pāveyyaājīvakavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện tu sĩ ngoại đạo Pāṭika (Tiểu Điệp)
Chuyện tu sĩ ngoại đạo Pāveyyaka
Na paresaṁ vilomāni,
Don’t find fault with others,
Không nên nhìn lỗi người,
Chớ nhìn lỗi người khác,
na paresaṁ katākataṁ;
with what they’ve done or left undone.
Người làm hay không làm.
việc họ làm hay không làm;
Attanova avekkheyya,
You should only watch yourself,
Nên nhìn tự chính mình,
chỉ nên nhìn chính mình,
katāni akatāni ca.
what you’ve done or left undone.
Có làm hay không làm.
việc mình làm hay không làm.
Chattapāṇiupāsakavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện thiện nam tử Chattapāṇi (Tản Thủ)
Chuyện nam cư sĩ Chattapāṇi
Yathāpi ruciraṁ pupphaṁ,
Just like a glorious flower
Như bông hoa tươi đẹp,
Như bông hoa đẹp đẽ,
vaṇṇavantaṁ agandhakaṁ;
that’s colorful but lacks fragrance;
Có sắc nhưng không hương.
có sắc mà không hương;
Evaṁ subhāsitā vācā,
eloquent speech is fruitless
Cũng vậy, lời khéo nói,
cũng vậy, lời khéo nói
aphalā hoti akubbato.
for one who does not act on it.
Không làm, không kết quả.
không kết quả nơi người không thực hành.
Yathāpi ruciraṁ pupphaṁ,
Just like a glorious flower
Như bông hoa tươi đẹp,
Như bông hoa đẹp đẽ,
Vaṇṇavantaṁ sagandhakaṁ;
that’s both colorful and fragrant,
Có sắc lại thêm hương;
có sắc lại có hương;
Evaṁ subhāsitā vācā,
eloquent speech is fruitful
Cũng vậy, lời khéo nói,
cũng vậy, lời khéo nói
Saphalā hoti kubbato.
for one who acts on it.
Có làm, có kết quả.
có kết quả nơi người thực hành.
Visākhāvatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện bà Visākhā (Thiện Chi)
Chuyện bà Visākhā
Yathāpi puppharāsimhā,
Just as one would create many garlands
Như từ một đống hoa,
Như từ một đống hoa,
kayirā mālāguṇe bahū;
from a heap of flowers,
Nhiều tràng hoa được kết.
người ta kết được nhiều tràng hoa;
Evaṁ jātena maccena,
when a person has come to be born,
Cũng vậy, thân sanh tử,
cũng vậy, người đã sinh ra trong đời,
kattabbaṁ kusalaṁ bahuṁ.
they should do many skillful things.
Làm được nhiều thiện sự.
nên làm nhiều việc thiện.
Ānandattherapañhavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện Trưởng lão Ānanda vấn đạo
Chuyện Trưởng lão Ānanda hỏi đạo
Na pupphagandho paṭivātameti,
The fragrance of flowers doesn’t spread upwind,
Hương các loại hoa thơm
Hương hoa không bay ngược gió,
Na candanaṁ tagaramallikā vā;
nor sandalwood, pinwheel, or jasmine;
Không ngược bay chiều gió
chiên đàn, già la hay mạt lợi cũng vậy;
Satañca gandho paṭivātameti,
but the fragrance of the good spreads upwind;
Nhưng hương người đức hạnh Ngược gió khắp tung bay
nhưng hương người lành bay ngược gió,
Sabbā disā sappuriso pavāyati.
a true person’s virtue spreads in every direction.
Chỉ có bậc chân nhân Toả khắp mọi phương trời.
bậc chân nhân tỏa khắp mọi phương.
Candanaṁ tagaraṁ vāpi,
Among all the fragrances—
Hoa chiên đàn, già la,
Chiên đàn, già la,
uppalaṁ atha vassikī;
sandalwood or pinwheel
Hoa sen, hoa vũ quý.
hay hoa sen, hoa vũ quý;
Etesaṁ gandhajātānaṁ,
or lotus or jasmine—
Giữa những hương hoa ấy,
trong các loại hương ấy,
sīlagandho anuttaro.
the fragrance of virtue is supreme.
Giới hương là vô thượng.
hương giới là tối thượng.
Mahākassapattherapiṇḍapātadinnavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện Trưởng lão Mahā Kassapa (Ca-diếp) được Đế-thích để bát cúng dường
Chuyện Trưởng lão Mahākassapa nhận vật thực từ Đế-thích
Appamatto ayaṁ gandho,
Faint is the fragrance
Ít giá trị hương này,
Hương này thật nhỏ bé,
yāyaṁ tagaracandanī;
of sandal or pinwheel;
Hương già la, chiên đàn;
hương già la và chiên đàn;
Yo ca sīlavataṁ gandho,
but the fragrance of the virtuous
Chỉ hương người đức hạnh,
còn hương của người giữ giới
vāti devesu uttamo.
floats to the highest gods.
Tối thượng tỏa Thiên giới.
bay cao tối thượng đến chư thiên.
Godhikattheraparinibbānavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện Trưởng lão Godhika viên tịch
Chuyện Trưởng lão Godhika viên tịch
Tesaṁ sampannasīlānaṁ,
For those accomplished in ethics,
Giữa ai có giới hạnh,
Những vị thành tựu giới hạnh,
appamādavihārinaṁ;
meditating diligently,
An trú không phóng dật.
an trú không phóng dật,
Sammadaññāvimuttānaṁ,
freed through the highest knowledge,
Chánh trí, chơn giải thoát,
được giải thoát nhờ chánh trí,
māro maggaṁ na vindati.
Māra cannot find their path.
Ác ma không thấy đường.
thì Ma không tìm thấy đường của họ.
Garahadinnavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện ông Garahadinna (Oán Trách Thí)
Chuyện ông Garahadinna
Yathā saṅkāradhānasmiṁ,
From a heap of trash
Như giữa đống rác nhớp,
Như nơi đống rác,
ujjhitasmiṁ mahāpathe;
discarded on the highway,
Quăng bỏ trên đường lớn,
bị quăng bỏ trên đường lớn,
Padumaṁ tattha jāyetha,
a lotus might blossom,
Chỗ ấy hoa sen nở,
một hoa sen có thể mọc lên,
sucigandhaṁ manoramaṁ.
fragrant and delightful.
Thơm sạch, đẹp ý người.
thơm sạch và đẹp lòng người.
Evaṁ saṅkārabhūtesu,
So too, among those thought of as trash,
Cũng vậy giữa quần sanh,
Cũng vậy, giữa đám người
andhabhūte puthujjane;
a disciple of the perfect Buddha
Uế nhiễm, mù, phàm tục,
phàm tục, như rác, như mù,
Atirocati paññāya,
outshines with their wisdom
Ðệ tử bậc Chánh Giác,
đệ tử của bậc Chánh Đẳng Giác
sammāsambuddhasāvako.
the blind ordinary folk.
Sáng ngời với Tuệ Tri.
sáng ngời với trí tuệ.
Pupphavaggo catuttho.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Hết phẩm Hoa
Phẩm Hoa thứ tư.