← Kinh Tiểu Bộ

KP6 · Khuddaka Nikāya

Kinh Châu Báu

Ratanasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 92 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 25ee1e10-ca0f-4419-a5db-62ed07b1c196 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: f8f5dd5c815c56f639a4489f47b96b1707bf2b46fbbb1d70b26225cbeda2fca7

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 92 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 6f7d1758-5bf2-4780-af74-366c29065757 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: f8f5dd5c815c56f639a4489f47b96b1707bf2b46fbbb1d70b26225cbeda2fca7

2026-09-11 · Scorecard lịch sử · 9.78/10

Người/công cụ đánh giá: GPT-5.6 Sol.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.9
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.8
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.5
Đối chiếu nguồn10
Tiếng Việt sáng rõ9.6
Hán–Việt & súc tích9.7
Bất định & trung thực9.8
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

92/92 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

91/92 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

92/92 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Khuddakapāṭha 6
Basic Passages 6
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tiểu Tụng 6
Ratanasutta
Gems
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Châu Báu
Yānīdha bhūtāni samāgatāni,
Whatever beings have gathered here,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ chúng sinh nào đang tụ hội nơi đây,
Bhummāni vā yāni va antalikkhe;
on the ground or in the sky;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dù ở mặt đất hay trong không trung;
Sabbeva bhūtā sumanā bhavantu,
may beings all be of happy heart,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mong tất cả chúng sinh đều hoan hỷ,
Athopi sakkacca suṇantu bhāsitaṁ.
and listen carefully to what is said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và hãy chăm chú lắng nghe lời được nói.
Tasmā hi bhūtā nisāmetha sabbe,
So pay heed, all you beings,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy, tất cả chúng sinh, hãy lắng nghe,
Mettaṁ karotha mānusiyā pajāya;
have love for humankind,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy khởi lòng từ với loài người;
Divā ca ratto ca haranti ye baliṁ,
who day and night bring offerings;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ ngày đêm mang vật cúng dường,
Tasmā hi ne rakkhatha appamattā.
please protect them diligently.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì thế, hãy không phóng dật mà bảo hộ họ.
Yaṁ kiñci vittaṁ idha vā huraṁ vā,
There’s no wealth this life or the next,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù tài sản nào ở đời này hay đời sau,
Saggesu vā yaṁ ratanaṁ paṇītaṁ;
no sublime gem in the heavens,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hay châu báu cao quý nào ở các cõi trời;
Na no samaṁ atthi tathāgatena,
that equals the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng không gì sánh bằng Như Lai.
Idampi buddhe ratanaṁ paṇītaṁ;
This sublime gem is in the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây chính là châu báu cao quý nơi Đức Phật;
Etena saccena suvatthi hotu.
by this truth, may you be well!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ sự thật này, mong được an lành.
Khayaṁ virāgaṁ amataṁ paṇītaṁ,
Ending, dispassion, the undying, the sublime,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự đoạn tận, ly tham, bất tử, cao quý,
Yadajjhagā sakyamunī samāhito;
attained by the Sakyan Sage immersed in samādhi;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà bậc Thích-ca Mâu-ni với tâm định tĩnh đã chứng đạt;
Na tena dhammena samatthi kiñci,
there is nothing equal to that Dhamma.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không gì sánh bằng Pháp ấy.
Idampi dhamme ratanaṁ paṇītaṁ;
This sublime gem is in the Dhamma:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây chính là châu báu cao quý nơi Pháp;
Etena saccena suvatthi hotu.
by this truth, may you be well!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ sự thật này, mong được an lành.
Yaṁ buddhaseṭṭho parivaṇṇayī suciṁ,
The purity praised by the highest Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự thanh tịnh mà bậc Phật tối thượng tán thán,
Samādhimānantarikaññamāhu;
is said to be the “immersion with immediate fruit”;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được gọi là định có quả tức thời;
Samādhinā tena samo na vijjati,
no equal to that immersion is found.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không có định nào sánh bằng định ấy.
Idampi dhamme ratanaṁ paṇītaṁ;
This sublime gem is in the Dhamma:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây chính là châu báu cao quý nơi Pháp;
Etena saccena suvatthi hotu.
by this truth, may you be well!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ sự thật này, mong được an lành.
Ye puggalā aṭṭha sataṁ pasatthā,
The eight individual persons praised by the good
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tám hạng người được các bậc thiện tán thán,
Cattāri etāni yugāni honti;
are the four pairs of the Holy One’s disciples;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hợp thành bốn đôi;
Te dakkhiṇeyyā sugatassa sāvakā,
they are worthy of religious donations,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ là đệ tử của bậc Thiện Thệ, xứng đáng được cúng dường,
Etesu dinnāni mahapphalāni;
what’s given to them is very fruitful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vật bố thí đến họ đem lại quả lớn;
Idampi saṅghe ratanaṁ paṇītaṁ,
This sublime gem is in the Saṅgha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây chính là châu báu cao quý nơi Tăng đoàn,
Etena saccena suvatthi hotu.
by this truth, may you be well!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ sự thật này, mong được an lành.
Ye suppayuttā manasā daḷhena,
Dedicated to Gotama’s dispensation,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những vị khéo chuyên tâm với tâm kiên định,
Nikkāmino gotamasāsanamhi;
strong-minded, free of sense desire,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã lìa tham cầu trong Giáo pháp Gotama;
Te pattipattā amataṁ vigayha,
they’ve attained the goal, plunged into freedom from death,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ đạt điều cần đạt, đi vào Bất tử,
Laddhā mudhā nibbutiṁ bhuñjamānā;
and enjoy the quenching they’ve freely gained.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thọ hưởng sự tịch tịnh đã đạt được mà không phải trả giá;
Idampi saṅghe ratanaṁ paṇītaṁ,
This sublime gem is in the Saṅgha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây chính là châu báu cao quý nơi Tăng đoàn,
Etena saccena suvatthi hotu.
by this truth, may you be well!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ sự thật này, mong được an lành.
Yathindakhīlo pathavissito siyā,
As Indra’s pillar rooted in earth
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như cột trụ Indra cắm vững trong đất,
Catubbhi vātehi asampakampiyo;
is not shaken by the four winds,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không lay chuyển bởi gió bốn phương;
Tathūpamaṁ sappurisaṁ vadāmi,
I say a true person is like this,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta nói bậc chân nhân cũng như vậy,
Yo ariyasaccāni avecca passati;
who sees the noble truths in experience.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người thấy thấu suốt các Thánh đế;
Idampi saṅghe ratanaṁ paṇītaṁ,
This sublime gem is in the Saṅgha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây chính là châu báu cao quý nơi Tăng đoàn,
Etena saccena suvatthi hotu.
by this truth, may you be well!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ sự thật này, mong được an lành.
Ye ariyasaccāni vibhāvayanti,
Those who fathom the noble truths
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những ai hiểu rõ các Thánh đế,
Gambhīrapaññena sudesitāni;
taught by the one of deep wisdom,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được bậc có trí tuệ sâu xa khéo thuyết;
Kiñcāpi te honti bhusaṁ pamattā,
do not take an eighth life,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dù họ có hết sức phóng dật,
Na te bhavaṁ aṭṭhamamādiyanti;
even if they are hugely negligent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ cũng không nhận lấy hữu thứ tám;
Idampi saṅghe ratanaṁ paṇītaṁ,
This sublime gem is in the Saṅgha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây chính là châu báu cao quý nơi Tăng đoàn,
Etena saccena suvatthi hotu.
by this truth, may you be well!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ sự thật này, mong được an lành.
Sahāvassa dassanasampadāya,
When they attain to vision
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngay khi vị ấy thành tựu tri kiến,
Tayassu dhammā jahitā bhavanti;
they give up three things:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ba pháp nơi vị ấy được từ bỏ:
Sakkāyadiṭṭhī vicikicchitañca,
substantialist view, doubt, and any
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thân kiến, nghi hoặc,
Sīlabbataṁ vāpi yadatthi kiñci.
attachment to precepts and observances.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và mọi chấp thủ vào giới và nghi thức.
Catūhapāyehi ca vippamutto,
They’re freed from the four places of loss,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy được giải thoát khỏi bốn đọa xứ,
Chaccābhiṭhānāni abhabba kātuṁ;
and cannot do six things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và không thể phạm sáu trọng tội;
Idampi saṅghe ratanaṁ paṇītaṁ,
This sublime gem is in the Saṅgha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây chính là châu báu cao quý nơi Tăng đoàn,
Etena saccena suvatthi hotu.
by this truth, may you be well!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ sự thật này, mong được an lành.
Kiñcāpi so kamma karoti pāpakaṁ,
Even if they do a bad deed
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù vị ấy có làm một việc ác,
Kāyena vācā uda cetasā vā;
by body, speech, or mind,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bằng thân, lời nói hay tâm;
Abhabba so tassa paṭicchadāya,
they are unable to conceal it;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy không thể che giấu việc đó,
Abhabbatā diṭṭhapadassa vuttā;
this, it’s said, is the inability <j>of one who has seen the truth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự không thể ấy được nói về người đã thấy Niết-bàn;
Idampi saṅghe ratanaṁ paṇītaṁ,
This sublime gem is in the Saṅgha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây chính là châu báu cao quý nơi Tăng đoàn,
Etena saccena suvatthi hotu.
by this truth, may you be well!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ sự thật này, mong được an lành.
Vanappagumbe yatha phussitagge,
Like a tall forest tree crowned with flowers
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như bụi rừng nở hoa trên ngọn,
Gimhānamāse paṭhamasmiṁ gimhe;
in the first month of summer;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vào tháng đầu của mùa nóng;
Tathūpamaṁ dhammavaraṁ adesayi,
that’s how he taught the superb Dhamma,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, Ngài đã thuyết Pháp cao quý,
Nibbānagāmiṁ paramaṁ hitāya;
leading to extinguishment, the ultimate benefit.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dẫn đến Niết-bàn, vì lợi ích tối thượng;
Idampi buddhe ratanaṁ paṇītaṁ,
This sublime gem is in the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây chính là châu báu cao quý nơi Đức Phật,
Etena saccena suvatthi hotu.
by this truth, may you be well!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ sự thật này, mong được an lành.
Varo varaññū varado varāharo,
The superb, knower of the superb, giver of the superb, bringer of the superb;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bậc cao quý, biết điều cao quý, ban điều cao quý, mang đến điều cao quý,
Anuttaro dhammavaraṁ adesayi;
taught the superb Dhamma supreme.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc Vô thượng đã thuyết Pháp cao quý;
Idampi buddhe ratanaṁ paṇītaṁ,
This sublime gem is in the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây chính là châu báu cao quý nơi Đức Phật,
Etena saccena suvatthi hotu.
by this truth, may you be well!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ sự thật này, mong được an lành.
Khīṇaṁ purāṇaṁ nava natthi sambhavaṁ,
The old is ended, nothing new is produced;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghiệp cũ đã tận, nghiệp mới không còn sinh khởi,
Virattacittāyatike bhavasmiṁ;
their minds have no desire for future rebirth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm đã ly tham đối với hữu tương lai;
Te khīṇabījā avirūḷhichandā,
Withered are the seeds, there’s no desire for growth,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hạt giống đã tận, không còn ý muốn nảy mầm,
Nibbanti dhīrā yathāyaṁ padīpo;
those attentive ones are extinguished like this lamp.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các bậc trí tịch diệt như ngọn đèn này;
Idampi saṅghe ratanaṁ paṇītaṁ,
This sublime gem is in the Saṅgha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây chính là châu báu cao quý nơi Tăng đoàn,
Etena saccena suvatthi hotu.
by this truth, may you be well!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ sự thật này, mong được an lành.
Yānīdha bhūtāni samāgatāni,
Whatever beings have gathered here,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ chúng sinh nào đang tụ hội nơi đây,
Bhummāni vā yāni va antalikkhe;
on the ground or in the sky:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dù ở mặt đất hay trong không trung;
Tathāgataṁ devamanussapūjitaṁ,
the Realized One is honored by gods and humans!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như Lai, bậc được chư thiên và loài người tôn kính,
Buddhaṁ namassāma suvatthi hotu.
We bow to the Buddha! May you be safe!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng ta đảnh lễ Đức Phật. Mong được an lành.
Yānīdha bhūtāni samāgatāni,
Whatever beings have gathered here,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ chúng sinh nào đang tụ hội nơi đây,
Bhummāni vā yāni va antalikkhe;
on the ground or in the sky:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dù ở mặt đất hay trong không trung;
Tathāgataṁ devamanussapūjitaṁ,
the Realized One is honored by gods and humans!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như Lai, bậc được chư thiên và loài người tôn kính,
Dhammaṁ namassāma suvatthi hotu.
We bow to the Dhamma! May you be safe!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng ta đảnh lễ Pháp. Mong được an lành.
Yānīdha bhūtāni samāgatāni,
Whatever beings have gathered here,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ chúng sinh nào đang tụ hội nơi đây,
Bhummāni vā yāni va antalikkhe;
on the ground or in the sky:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dù ở mặt đất hay trong không trung;
Tathāgataṁ devamanussapūjitaṁ,
the Realized One is honored by gods and humans!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như Lai, bậc được chư thiên và loài người tôn kính,
Saṅghaṁ namassāma suvatthi hotūti.
We bow to the Saṅgha! May you be safe!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng ta đảnh lễ Tăng đoàn. Mong được an lành.
Ratanasuttaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Châu Báu.