← Kinh Trung Bộ

MN20 · Majjhima Nikāya

Kinh An Trú Tầm

Vitakkasaṇṭhānasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Tại rừng Jeta ở Sāvatthī, Đức Phật dạy rằng một vị tỳ-kheo chuyên tu tâm cao thượng nên thỉnh thoảng chú tâm đến năm phương pháp, khi những suy nghĩ xấu, bất thiện liên hệ đến tham, sân và si sinh khởi.

Phương pháp thứ nhất là chuyển sang chú tâm một đề mục khác liên hệ đến thiện, ví như thợ mộc lành nghề dùng một cái chốt nhỏ để đánh bật hoặc rút ra cái chốt lớn. Nếu suy nghĩ ấy vẫn sinh khởi, phương pháp thứ hai là quán xét sự nguy hại của chúng: những suy nghĩ này là bất thiện, đáng chê trách và dẫn đến khổ — ví như người nam hay nữ còn trẻ, thích trang điểm, khi có xác rắn, chó hay người chết treo quanh cổ thì kinh hãi, ghê tởm và chán ghét. Nếu vẫn sinh khởi, phương pháp thứ ba là cố quên chúng đi và không chú ý, ví như người có mắt sáng nhắm mắt lại hoặc nhìn sang chỗ khác khi thấy cảnh không muốn nhìn.

Nếu vẫn không hết, phương pháp thứ tư là chú tâm đến việc làm lắng sự tạo tác của những suy nghĩ ấy, ví như người đang đi rất nhanh lần lượt chuyển sang đi chậm, đứng lại, ngồi xuống, rồi nằm xuống, bỏ những tư thế thô hơn để sang những tư thế nhẹ nhàng hơn. Phương pháp cuối cùng là nghiến răng, ép lưỡi lên nóc miệng, dùng tâm chế ngự, đè nén và áp đảo tâm, ví như người mạnh nắm đầu, cổ hay vai một người yếu hơn rồi áp đảo người ấy. Mỗi phương pháp khi thành công đều đưa đến cùng một kết quả: những suy nghĩ xấu được từ bỏ và chấm dứt, tâm lắng xuống bên trong, an trú, nhất tâm và vào định.

Đức Phật kết luận: vị tỳ-kheo đã đi hết năm phương pháp ấy được gọi là người làm chủ các đường hướng của suy nghĩ, có thể nghĩ điều mình muốn nghĩ và không nghĩ điều mình không muốn nghĩ, đã cắt đứt ái, tháo bỏ kiết sử, nhờ hiểu đúng sự kiêu mạn đã chấm dứt khổ. Bài kinh này cũng là kinh cuối cùng của Phẩm Sư Tử Hống, khép lại bằng một bài kệ tóm lược tên các kinh của phẩm.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 396 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 900fe8aa-2a8e-48fa-bc92-922b0b5457fe · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: e28f74a4fd7ed7b42490548e318bddc9b8028bf3422a442e9a7a517c480eb5fd

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 396 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: b1161557-7a06-4019-ad34-ffacce3c1d1f · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: e28f74a4fd7ed7b42490548e318bddc9b8028bf3422a442e9a7a517c480eb5fd

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 396 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 5a029036-ca20-4d30-b7aa-3271050d4861 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: a6cd499f01dc126a2ef10a4e90dd0cf56cd8be02244549bfdad3384f90e582a3

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 87 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 48b0e8e1-6fe1-4f59-9d06-7e18419aa39c · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: b7f0b94638c7edf57abdc11f27c509b722867066a437b2f77c163be9b5ff338d

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 87 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 42e62492-5418-453b-9293-1f0a7ac2dd7d · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: b7f0b94638c7edf57abdc11f27c509b722867066a437b2f77c163be9b5ff338d

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 87 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: b1fe2e9f-55f8-4587-bdf4-820e7fb42b0a · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: b2ca17dc0deb699a7165db6095dc88ff8a059cbe4e0a340f6cc004eb69f4d346

2026-09-11 · Scorecard lịch sử · 9.62/10

Người/công cụ đánh giá: Muse Spark.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ10
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.6
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.4
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

87/87 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

87/87 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

87/87 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 20
Middle Discourses 20
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 20
Vitakkasaṇṭhānasutta
How to Stop Thinking
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh An Trú Tầm
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
There the Buddha addressed the mendicants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó, Đức Phật gọi các vị tỳ-kheo:
“bhikkhavo”ti.
“Mendicants!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo!”
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Venerable sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn,” các vị ấy đáp.
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói:
“Adhicittamanuyuttena, bhikkhave, bhikkhunā pañca nimittāni kālena kālaṁ manasi kātabbāni.
“Mendicants, a mendicant committed to the higher mind should focus on five subjects from time to time.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, một vị tỳ-kheo chuyên tu tâm cao thượng nên thỉnh thoảng chú tâm đến năm phương pháp.
Katamāni pañca?
What five?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm phương pháp nào?
Idha, bhikkhave, bhikkhuno yaṁ nimittaṁ āgamma yaṁ nimittaṁ manasikaroto uppajjanti pāpakā akusalā vitakkā chandūpasaṁhitāpi dosūpasaṁhitāpi mohūpasaṁhitāpi, tena, bhikkhave, bhikkhunā tamhā nimittā aññaṁ nimittaṁ manasi kātabbaṁ kusalūpasaṁhitaṁ.
Take a mendicant who is focusing on some subject that gives rise to bad, unskillful thoughts connected with desire, hate, and delusion. That mendicant should focus on some other subject connected with the skillful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giả sử khi chú tâm đến một đề mục nào đó, những suy nghĩ xấu, bất thiện liên hệ đến tham, sân và si sinh khởi. Vị ấy nên chuyển sang chú tâm một đề mục khác liên hệ đến thiện.
Tassa tamhā nimittā aññaṁ nimittaṁ manasikaroto kusalūpasaṁhitaṁ ye pāpakā akusalā vitakkā chandūpasaṁhitāpi dosūpasaṁhitāpi mohūpasaṁhitāpi te pahīyanti te abbhatthaṁ gacchanti.
As they do so, those bad thoughts are given up and come to an end.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi làm như vậy, những suy nghĩ xấu, bất thiện ấy được từ bỏ và chấm dứt.
Tesaṁ pahānā ajjhattameva cittaṁ santiṭṭhati sannisīdati ekodi hoti samādhiyati.
Their mind becomes stilled internally; it settles, unifies, and becomes immersed in samādhi.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tâm vị ấy lắng xuống bên trong, an trú, nhất tâm và vào định.
Seyyathāpi, bhikkhave, dakkho palagaṇḍo vā palagaṇḍantevāsī vā sukhumāya āṇiyā oḷārikaṁ āṇiṁ abhinihaneyya abhinīhareyya abhinivatteyya;
It’s like a deft mason or their apprentice who’d knock out or extract a large peg with a finer peg.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một người thợ mộc lành nghề hay học việc dùng một cái chốt nhỏ để đánh bật hoặc rút ra một cái chốt lớn.
evameva kho, bhikkhave, bhikkhuno yaṁ nimittaṁ āgamma yaṁ nimittaṁ manasikaroto uppajjanti pāpakā akusalā vitakkā chandūpasaṁhitāpi dosūpasaṁhitāpi mohūpasaṁhitāpi, tena, bhikkhave, bhikkhunā tamhā nimittā aññaṁ nimittaṁ manasi kātabbaṁ kusalūpasaṁhitaṁ.
In the same way, a mendicant … should focus on some other basis of meditation connected with the skillful …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, vị tỳ-kheo nên chuyển sang một đề mục thiện khác; nhờ vậy những suy nghĩ xấu được từ bỏ, tâm lắng xuống và vào định.
Tassa tamhā nimittā aññaṁ nimittaṁ manasikaroto kusalūpasaṁhitaṁ ye pāpakā akusalā vitakkā chandūpasaṁhitāpi dosūpasaṁhitāpi mohūpasaṁhitāpi te pahīyanti te abbhatthaṁ gacchanti.
As they do so, those bad thoughts are given up and come to an end. bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi làm như vậy, những suy nghĩ xấu, bất thiện ấy được từ bỏ và chấm dứt.
Tesaṁ pahānā ajjhattameva cittaṁ santiṭṭhati sannisīdati ekodi hoti samādhiyati.
Their mind becomes stilled internally; it settles, unifies, and becomes immersed in samādhi. bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tâm vị ấy lắng xuống bên trong, an trú, nhất tâm và vào định.
Tassa ce, bhikkhave, bhikkhuno tamhā nimittā aññaṁ nimittaṁ manasikaroto kusalūpasaṁhitaṁ uppajjanteva pāpakā akusalā vitakkā chandūpasaṁhitāpi dosūpasaṁhitāpi mohūpasaṁhitāpi, tena, bhikkhave, bhikkhunā tesaṁ vitakkānaṁ ādīnavo upaparikkhitabbo:
Now, suppose that mendicant is focusing on some other subject connected with the skillful, but bad, unskillful thoughts connected with desire, hate, and delusion keep coming up. They should examine the drawbacks of those thoughts:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu khi đã chuyển sang một đề mục thiện khác mà những suy nghĩ xấu, bất thiện liên hệ đến tham, sân và si vẫn sinh khởi, vị ấy nên quán xét sự nguy hại của những suy nghĩ ấy:
‘itipime vitakkā akusalā, itipime vitakkā sāvajjā, itipime vitakkā dukkhavipākā’ti.
‘So these thoughts are unskillful, they’re blameworthy, and they result in suffering.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Những suy nghĩ này là bất thiện, đáng chê trách và dẫn đến khổ.’
Tassa tesaṁ vitakkānaṁ ādīnavaṁ upaparikkhato ye pāpakā akusalā vitakkā chandūpasaṁhitāpi dosūpasaṁhitāpi mohūpasaṁhitāpi te pahīyanti te abbhatthaṁ gacchanti.
As they do so, those bad thoughts are given up and come to an end.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi quán xét như vậy, những suy nghĩ ấy được từ bỏ và chấm dứt.
Tesaṁ pahānā ajjhattameva cittaṁ santiṭṭhati sannisīdati ekodi hoti samādhiyati.
Their mind becomes stilled internally; it settles, unifies, and becomes immersed in samādhi.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tâm vị ấy lắng xuống bên trong, an trú, nhất tâm và vào định.
Seyyathāpi, bhikkhave, itthī vā puriso vā daharo yuvā maṇḍanakajātiko ahikuṇapena vā kukkurakuṇapena vā manussakuṇapena vā kaṇṭhe āsattena aṭṭiyeyya harāyeyya jiguccheyya;
Suppose there was a woman or man who was young, youthful, and fond of adornments. If the carcass of a snake or a dog or a human were hung around their neck, they’d be horrified, repelled, and disgusted.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một người nam hay nữ còn trẻ, tuổi thanh xuân và thích trang điểm. Nếu xác một con rắn, chó hay người chết bị treo quanh cổ, người ấy sẽ kinh hãi, ghê tởm và chán ghét.
evameva kho, bhikkhave, tassa ce bhikkhuno tamhāpi nimittā aññaṁ nimittaṁ manasikaroto kusalūpasaṁhitaṁ uppajjanteva pāpakā akusalā vitakkā chandūpasaṁhitāpi dosūpasaṁhitāpi mohūpasaṁhitāpi, tena, bhikkhave, bhikkhunā tesaṁ vitakkānaṁ ādīnavo upaparikkhitabbo:
In the same way, a mendicant … should examine the drawbacks of those thoughts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, vị tỳ-kheo nên thấy rõ sự nguy hại của những suy nghĩ ấy.
‘itipime vitakkā akusalā, itipime vitakkā sāvajjā, itipime vitakkā dukkhavipākā’ti.
‘So these thoughts are unskillful, they’re blameworthy, and they result in suffering.’ bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Những suy nghĩ này là bất thiện, đáng chê trách và dẫn đến khổ.’
Tassa tesaṁ vitakkānaṁ ādīnavaṁ upaparikkhato ye pāpakā akusalā vitakkā chandūpasaṁhitāpi dosūpasaṁhitāpi mohūpasaṁhitāpi te pahīyanti te abbhatthaṁ gacchanti.
As they do so, those bad thoughts are given up and come to an end. bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ quán xét sự nguy hại của những suy nghĩ ấy, những suy nghĩ xấu, bất thiện ấy được từ bỏ và chấm dứt.
Tesaṁ pahānā ajjhattameva cittaṁ santiṭṭhati sannisīdati ekodi hoti samādhiyati.
Their mind becomes stilled internally; it settles, unifies, and becomes immersed in samādhi. bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tâm vị ấy lắng xuống bên trong, an trú, nhất tâm và vào định.
Tassa ce, bhikkhave, bhikkhuno tesampi vitakkānaṁ ādīnavaṁ upaparikkhato uppajjanteva pāpakā akusalā vitakkā chandūpasaṁhitāpi dosūpasaṁhitāpi mohūpasaṁhitāpi, tena, bhikkhave, bhikkhunā tesaṁ vitakkānaṁ asatiamanasikāro āpajjitabbo.
Now, suppose that mendicant is examining the drawbacks of those thoughts, but bad, unskillful thoughts connected with desire, hate, and delusion keep coming up. They should try to forget and ignore them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu khi đã quán xét sự nguy hại mà những suy nghĩ xấu ấy vẫn sinh khởi, vị ấy nên cố quên chúng đi và không chú ý đến chúng.
Tassa tesaṁ vitakkānaṁ asatiamanasikāraṁ āpajjato ye pāpakā akusalā vitakkā chandūpasaṁhitāpi dosūpasaṁhitāpi mohūpasaṁhitāpi te pahīyanti te abbhatthaṁ gacchanti.
As they do so, those bad thoughts are given up and come to an end.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi làm như vậy, những suy nghĩ ấy được từ bỏ và chấm dứt.
Tesaṁ pahānā ajjhattameva cittaṁ santiṭṭhati sannisīdati ekodi hoti samādhiyati.
Their mind becomes stilled internally; it settles, unifies, and becomes immersed in samādhi.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tâm vị ấy lắng xuống bên trong, an trú, nhất tâm và vào định.
Seyyathāpi, bhikkhave, cakkhumā puriso āpāthagatānaṁ rūpānaṁ adassanakāmo assa;
Suppose there was a person with clear eyes, and some undesirable sights came into their range of vision.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một người có mắt sáng thấy những cảnh không muốn nhìn lọt vào tầm mắt.
so nimīleyya vā aññena vā apalokeyya;
They’d just close their eyes or look away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy sẽ nhắm mắt lại hoặc nhìn sang chỗ khác.
evameva kho, bhikkhave, tassa ce bhikkhuno tesampi vitakkānaṁ ādīnavaṁ upaparikkhato uppajjanteva pāpakā akusalā vitakkā chandūpasaṁhitāpi dosūpasaṁhitāpi mohūpasaṁhitāpi, te pahīyanti te abbhatthaṁ gacchanti.
In the same way, a mendicant … those bad thoughts are given up and come to an end …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, vị tỳ-kheo nên quên và không chú ý đến những suy nghĩ ấy.
Tesaṁ pahānā ajjhattameva cittaṁ santiṭṭhati sannisīdati ekodi hoti samādhiyati.
Their mind becomes stilled internally; it settles, unifies, and becomes immersed in samādhi. bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tâm vị ấy lắng xuống bên trong, an trú, nhất tâm và vào định.
Tassa ce, bhikkhave, bhikkhuno tesampi vitakkānaṁ asatiamanasikāraṁ āpajjato uppajjanteva pāpakā akusalā vitakkā chandūpasaṁhitāpi dosūpasaṁhitāpi mohūpasaṁhitāpi, tena, bhikkhave, bhikkhunā tesaṁ vitakkānaṁ vitakkasaṅkhārasaṇṭhānaṁ manasikātabbaṁ.
Now, suppose that mendicant is ignoring and forgetting about those thoughts, but bad, unskillful thoughts connected with desire, hate, and delusion keep coming up. They should focus on stopping the formation of those thoughts.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu khi đã quên và không chú ý mà những suy nghĩ xấu ấy vẫn sinh khởi, vị ấy nên chú tâm đến việc làm lắng sự tạo tác của những suy nghĩ ấy.
Tassa tesaṁ vitakkānaṁ vitakkasaṅkhārasaṇṭhānaṁ manasikaroto ye pāpakā akusalā vitakkā chandūpasaṁhitāpi dosūpasaṁhitāpi mohūpasaṁhitāpi te pahīyanti te abbhatthaṁ gacchanti.
As they do so, those bad thoughts are given up and come to an end.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi làm như vậy, những suy nghĩ ấy được từ bỏ và chấm dứt.
Tesaṁ pahānā ajjhattameva cittaṁ santiṭṭhati sannisīdati ekodi hoti samādhiyati.
Their mind becomes stilled internally; it settles, unifies, and becomes immersed in samādhi.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tâm vị ấy lắng xuống bên trong, an trú, nhất tâm và vào định.
Seyyathāpi, bhikkhave, puriso sīghaṁ gaccheyya.
Suppose there was a person walking quickly.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một người đang đi rất nhanh.
Tassa evamassa:
They’d think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy nghĩ:
‘kiṁ nu kho ahaṁ sīghaṁ gacchāmi?
‘Why am I walking so quickly?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tại sao ta phải đi nhanh như vậy?
Yannūnāhaṁ saṇikaṁ gaccheyyan’ti.
Why don’t I slow down?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sao ta không đi chậm lại?’
So saṇikaṁ gaccheyya.
So they’d slow down.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi người ấy đi chậm lại.
Tassa evamassa:
They’d think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy lại nghĩ:
‘kiṁ nu kho ahaṁ saṇikaṁ gacchāmi?
‘Why am I walking slowly?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tại sao ta phải đi chậm?
Yannūnāhaṁ tiṭṭheyyan’ti.
Why don’t I stand still?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sao ta không đứng lại?’
So tiṭṭheyya.
So they’d stand still.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi người ấy đứng lại.
Tassa evamassa:
They’d think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy lại nghĩ:
‘kiṁ nu kho ahaṁ ṭhito?
‘Why am I standing still?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tại sao ta phải đứng?
Yannūnāhaṁ nisīdeyyan’ti.
Why don’t I sit down?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sao ta không ngồi xuống?’
So nisīdeyya.
So they’d sit down.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi người ấy ngồi xuống.
Tassa evamassa:
They’d think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy lại nghĩ:
‘kiṁ nu kho ahaṁ nisinno?
‘Why am I sitting?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tại sao ta phải ngồi?
Yannūnāhaṁ nipajjeyyan’ti.
Why don’t I lie down?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sao ta không nằm xuống?’
So nipajjeyya.
So they’d lie down.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi người ấy nằm xuống.
Evañhi so, bhikkhave, puriso oḷārikaṁ oḷārikaṁ iriyāpathaṁ abhinivajjetvā sukhumaṁ sukhumaṁ iriyāpathaṁ kappeyya.
And so that person would shun successively coarser postures and adopt more subtle ones.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, người ấy lần lượt bỏ những tư thế thô hơn và chuyển sang những tư thế nhẹ nhàng hơn.
Evameva kho, bhikkhave, tassa ce bhikkhuno tesampi vitakkānaṁ asatiamanasikāraṁ āpajjato uppajjanteva pāpakā akusalā vitakkā chandūpasaṁhitāpi dosūpasaṁhitāpi mohūpasaṁhitāpi te pahīyanti te abbhatthaṁ gacchanti.
In the same way, a mendicant … those thoughts are given up and come to an end …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, vị tỳ-kheo chú tâm đến việc làm lắng sự tạo tác của những suy nghĩ ấy; nhờ vậy chúng được từ bỏ và chấm dứt.
Tesaṁ pahānā ajjhattameva cittaṁ santiṭṭhati sannisīdati ekodi hoti samādhiyati.
Their mind becomes stilled internally; it settles, unifies, and becomes immersed in samādhi. bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tâm vị ấy lắng xuống bên trong, an trú, nhất tâm và vào định.
Tassa ce, bhikkhave, bhikkhuno tesampi vitakkānaṁ vitakkasaṅkhārasaṇṭhānaṁ manasikaroto uppajjanteva pāpakā akusalā vitakkā chandūpasaṁhitāpi dosūpasaṁhitāpi mohūpasaṁhitāpi.
Now, suppose that mendicant is focusing on stopping the formation of those thoughts, but bad, unskillful thoughts connected with desire, hate, and delusion keep coming up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu khi đã chú tâm đến việc làm lắng sự tạo tác của những suy nghĩ ấy mà chúng vẫn sinh khởi,
Tena, bhikkhave, bhikkhunā dantebhidantamādhāya jivhāya tāluṁ āhacca cetasā cittaṁ abhiniggaṇhitabbaṁ abhinippīḷetabbaṁ abhisantāpetabbaṁ.
With teeth clenched and tongue pressed against the roof of the mouth, they should squeeze, squash, and crush mind with mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy nên nghiến răng, ép lưỡi lên nóc miệng, dùng tâm chế ngự, đè nén và áp đảo tâm.
Tassa dantebhidantamādhāya jivhāya tāluṁ āhacca cetasā cittaṁ abhiniggaṇhato abhinippīḷayato abhisantāpayato ye pāpakā akusalā vitakkā chandūpasaṁhitāpi dosūpasaṁhitāpi mohūpasaṁhitāpi te pahīyanti te abbhatthaṁ gacchanti.
As they do so, those bad thoughts are given up and come to an end.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi làm như vậy, những suy nghĩ xấu ấy được từ bỏ và chấm dứt.
Tesaṁ pahānā ajjhattameva cittaṁ santiṭṭhati sannisīdati ekodi hoti samādhiyati.
Their mind becomes stilled internally; it settles, unifies, and becomes immersed in samādhi.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tâm vị ấy lắng xuống bên trong, an trú, nhất tâm và vào định.
Seyyathāpi, bhikkhave, balavā puriso dubbalataraṁ purisaṁ sīse vā gale vā khandhe vā gahetvā abhiniggaṇheyya abhinippīḷeyya abhisantāpeyya;
It’s like a strong man who grabs a weaker man by the head or throat or shoulder and squeezes, squashes, and crushes them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một người mạnh nắm đầu, cổ hay vai một người yếu hơn rồi chế ngự, đè nén và áp đảo người ấy.
evameva kho, bhikkhave, tassa ce bhikkhuno tesampi vitakkānaṁ vitakkasaṅkhārasaṇṭhānaṁ manasikaroto uppajjanteva pāpakā akusalā vitakkā chandūpasaṁhitāpi dosūpasaṁhitāpi mohūpasaṁhitāpi.
In the same way, a mendicant …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, vị tỳ-kheo
Tena, bhikkhave, bhikkhunā dantebhidantamādhāya jivhāya tāluṁ āhacca cetasā cittaṁ abhiniggaṇhitabbaṁ abhinippīḷetabbaṁ abhisantāpetabbaṁ.
with teeth clenched and tongue pressed against the roof of the mouth, should squeeze, squash, and crush mind with mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nghiến răng, ép lưỡi lên nóc miệng, dùng tâm chế ngự, đè nén và áp đảo tâm.
Tassa dantebhidantamādhāya jivhāya tāluṁ āhacca cetasā cittaṁ abhiniggaṇhato abhinippīḷayato abhisantāpayato ye pāpakā akusalā vitakkā chandūpasaṁhitāpi dosūpasaṁhitāpi mohūpasaṁhitāpi te pahīyanti te abbhatthaṁ gacchanti.
As they do so, those bad thoughts are given up and come to an end.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi làm như vậy, những suy nghĩ xấu được từ bỏ và chấm dứt.
Tesaṁ pahānā ajjhattameva cittaṁ santiṭṭhati sannisīdati ekodi hoti samādhiyati.
Their mind becomes stilled internally; it settles, unifies, and becomes immersed in samādhi.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tâm vị ấy lắng xuống bên trong, an trú, nhất tâm và vào định.
Yato kho, bhikkhave, bhikkhuno yaṁ nimittaṁ āgamma yaṁ nimittaṁ manasikaroto uppajjanti pāpakā akusalā vitakkā chandūpasaṁhitāpi dosūpasaṁhitāpi mohūpasaṁhitāpi, tassa tamhā nimittā aññaṁ nimittaṁ manasikaroto kusalūpasaṁhitaṁ ye pāpakā akusalā vitakkā chandūpasaṁhitāpi dosūpasaṁhitāpi mohūpasaṁhitāpi te pahīyanti te abbhatthaṁ gacchanti.
Now, take the mendicant who is focusing on some subject that gives rise to bad, unskillful thoughts connected with desire, hate, and delusion. They focus on some other subject connected with the skillful …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, khi những suy nghĩ xấu, bất thiện liên hệ đến tham, sân và si sinh khởi, vị ấy lần lượt: chuyển sang một đề mục thiện khác;
Tesaṁ pahānā ajjhattameva cittaṁ santiṭṭhati sannisīdati ekodi hoti samādhiyati.
Their mind becomes stilled internally; it settles, unifies, and becomes immersed in samādhi. bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tâm vị ấy lắng xuống bên trong, an trú, nhất tâm và vào định.
Tesampi vitakkānaṁ ādīnavaṁ upaparikkhato ye pāpakā akusalā vitakkā chandūpasaṁhitāpi dosūpasaṁhitāpi mohūpasaṁhitāpi te pahīyanti te abbhatthaṁ gacchanti.
They examine the drawbacks of those thoughts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quán xét sự nguy hại của những suy nghĩ ấy;
Tesaṁ pahānā ajjhattameva cittaṁ santiṭṭhati sannisīdati ekodi hoti samādhiyati.
Their mind becomes stilled internally; it settles, unifies, and becomes immersed in samādhi. bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tâm vị ấy lắng xuống bên trong, an trú, nhất tâm và vào định.
Tesampi vitakkānaṁ asatiamanasikāraṁ āpajjato ye pāpakā akusalā vitakkā chandūpasaṁhitāpi dosūpasaṁhitāpi mohūpasaṁhitāpi te pahīyanti te abbhatthaṁ gacchanti.
They try to forget and ignore about those thoughts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cố quên và không chú ý đến chúng;
Tesaṁ pahānā ajjhattameva cittaṁ santiṭṭhati sannisīdati ekodi hoti samādhiyati.
Their mind becomes stilled internally; it settles, unifies, and becomes immersed in samādhi. bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tâm vị ấy lắng xuống bên trong, an trú, nhất tâm và vào định.
Tesampi vitakkānaṁ vitakkasaṅkhārasaṇṭhānaṁ manasikaroto ye pāpakā akusalā vitakkā chandūpasaṁhitāpi dosūpasaṁhitāpi mohūpasaṁhitāpi te pahīyanti te abbhatthaṁ gacchanti.
They focus on stopping the formation of those thoughts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
làm lắng sự tạo tác của những suy nghĩ ấy;
Tesaṁ pahānā ajjhattameva cittaṁ santiṭṭhati sannisīdati ekodi hoti samādhiyati.
Their mind becomes stilled internally; it settles, unifies, and becomes immersed in samādhi. bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tâm vị ấy lắng xuống bên trong, an trú, nhất tâm và vào định.
Dantebhidantamādhāya jivhāya tāluṁ āhacca cetasā cittaṁ abhiniggaṇhato abhinippīḷayato abhisantāpayato ye pāpakā akusalā vitakkā chandūpasaṁhitāpi dosūpasaṁhitāpi mohūpasaṁhitāpi te pahīyanti te abbhatthaṁ gacchanti.
With teeth clenched and tongue pressed against the roof of the mouth, they squeeze, squash, and crush mind with mind. When they succeed in each of these things, those bad thoughts are given up and come to an end.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và cuối cùng, nghiến răng, ép lưỡi lên nóc miệng, dùng tâm chế ngự, đè nén và áp đảo tâm. Khi thành công với từng phương pháp, những suy nghĩ xấu được từ bỏ và chấm dứt.
Tesaṁ pahānā ajjhattameva cittaṁ santiṭṭhati sannisīdati ekodi hoti samādhiyati.
Their mind becomes stilled internally; it settles, unifies, and becomes immersed in samādhi.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tâm vị ấy lắng xuống bên trong, an trú, nhất tâm và vào định.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu vasī vitakkapariyāyapathesu.
This is called a mendicant who is a master of the ways of thought.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy được gọi là người làm chủ các đường hướng của suy nghĩ.
Yaṁ vitakkaṁ ākaṅkhissati taṁ vitakkaṁ vitakkessati, yaṁ vitakkaṁ nākaṅkhissati na taṁ vitakkaṁ vitakkessati.
They will think what they want to think, and they won’t think what they don’t want to think.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có thể nghĩ điều mình muốn nghĩ và không nghĩ điều mình không muốn nghĩ.
Acchecchi taṇhaṁ, vivattayi saṁyojanaṁ, sammā mānābhisamayā antamakāsi dukkhassā”ti.
They’ve cut off craving, cast off the fetters, and by rightly comprehending conceit have made an end of suffering.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy đã cắt đứt ái, tháo bỏ kiết sử và nhờ hiểu đúng sự kiêu mạn đã chấm dứt khổ.”
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo hoan hỷ và tán đồng lời Đức Phật dạy.
Vitakkasaṇṭhānasuttaṁ niṭṭhitaṁ dasamaṁ.
How to Stop Thinking is finished—the tenth. bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh An Trú Tầm, bài thứ mười, kết thúc.
Sīhanādavaggo niṭṭhito dutiyo.
The Lion’s Roar Chapter, finished—the second. bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Sư Tử Hống, phẩm thứ hai, kết thúc.
Tassuddānaṁ
Its summary verse: bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kệ tóm lược của phẩm ấy:
Cūḷasīhanādalomahaṁsavaro,
The Shorter Lion’s Roar, the Longer Lion’s Roar, called Goose-Bumps, bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tiểu sư tử hống, bài Rợn tóc gáy tối thắng,
Mahācūḷadukkhakkhandhaanumānikasuttaṁ;
the Longer and Shorter Discourses on the Mass of Suffering, and the Discourse on Measuring; bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại và Tiểu Khổ uẩn, Tư lượng,
Khilapatthamadhupiṇḍikadvidhāvitakka,
the Discourse on the Wild Mind, the Honey-Cake, and the Two Ways of Thought, bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hoang vu, khu rừng, Mật hoàn, Song tầm,
Pañcanimittakathā puna vaggo.
and the Discourse on the Five Subjects—and that is the chapter. bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lại nữa, bài giảng năm tướng, thành phẩm.