vv35:0.1
Vimānavatthu
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vimānavatthu
vv35:0.2
Itthivimāna
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chuyện Cung Điện Nữ Hư Không
vv35:0.3
Pāricchattakavagga
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Cây San Hô
vv35:0.4
7. Pesavatīvimānavatthu
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
7. Chuyện Cung Điện Nữ Pesavatī
vv35:1.1
“Phalikarajatahemajālachannaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bàn ghế phủ kín lá vàng, bạc và lưới dệt bằng vàng,
vv35:1.2
Vividhacitratalamaddasaṁ surammaṁ;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mặt sàn nhiều sắc, bị dẫm lên, sáng rực rỡ;
vv35:1.3
Byamhaṁ sunimmitaṁ toraṇūpapannaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
rộng lớn, cân đối, trang trí cả ban công,
vv35:1.4
Rucakupakiṇṇamidaṁ subhaṁ vimānaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây là cung điện đẹp đẽ, được vàng phủ kín.
vv35:2.1
Bhāti ca dasa disā nabheva suriyo,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nó tỏa sáng khắp mười phương, như mặt trời giữa trời,
vv35:2.2
Sarade tamonudo sahassaraṁsī;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tia nắng xua tan bóng tối, ngàn tia sáng toả ra;
vv35:2.3
Tathā tapati midaṁ tava vimānaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng thế ấy, cung điện của ngươi kia tỏa sáng,
vv35:2.4
Jalamiva dhūmasikho nise nabhagge.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như khói mọc từ nước tan biến trong hư không: quả thật là thế.
vv35:3.1
Musatīva nayanaṁ sateratāva,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như con mắt của kẻ mù, như thứ mờ mờ kia trên bầu trời,
vv35:3.2
Ākāse ṭhapitamidaṁ manuññaṁ;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cung điện dựng trên hư không, thế này dễ thương quen thuộc;
vv35:3.3
Vīṇāmurajasammatāḷaghuṭṭhaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mặt bằng phẳng, đàn và khuê gõ vào vang dội,
vv35:3.4
Iddhaṁ indapuraṁ yathā tavedaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là thành đô của vua Trời, y như ngài đã thấy.
vv35:4.1
Padumakumuduppalakuvalayaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tràng hoa sen, sen trắng và sen xanh,
vv35:4.2
Yodhika bandhukanojakā ca santi;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có hoa yodhika, hoa bandhuka và hoa anojaka;
vv35:4.3
Sālakusumitapupphitā asokā,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có cây sala nở hoa rực rỡ, và cây asoka,
vv35:4.4
Vividhadumaggasugandhasevitamidaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn trải khắp mùi thơm của các loài cây, nhiều sắc màu.
vv35:5.1
Saḷalalabujabhujaka saṁyuttā,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có cây saḷala, cây labuja và cây bhujaka,
vv35:5.2
Kusakasuphullitalatāvalambinīhi;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cỏ nở hoa đầy đà, dây leo buông thõng xuống;
vv35:5.3
Maṇijālasadisā yasassinī,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sáng long lanh như tấm bảo bạc, rực rỡ đáng tôn kính,
vv35:5.4
Rammā pokkharaṇī upaṭṭhitā te.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những hồ sen thênh thang ấy đã được bày bối ở đây.
vv35:6.1
Udakaruhā ca yetthi pupphajātā,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có sen mọc từ dưới nước, có lau sậy cho ra hoa,
vv35:6.2
Thalajā ye ca santi rukkhajātā;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có cây mọc từ mặt đất, có cây mọc từ cây khác;
vv35:6.3
Mānusakāmānussakā ca dibbā,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có cây người trồng, cây lẽ ra phải săn sóc, và cây của trời,
vv35:6.4
Sabbe tuyhaṁ nivesanamhi jātā.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tất cả đều sinh ra trong nơi cư ngụ của ngươi.
vv35:7.1
Kissa saṁyamadamassayaṁ vipāko,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do hạnh chế ngự nào mà có phản quả thế này,
vv35:7.2
Kenāsi kammaphalenidhūpapannā;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do nghiệp gì mà ngươi được quả báo ấy?
vv35:7.3
Yathā ca te adhigatamidaṁ vimānaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và làm sao ngươi có được cung điện này,
vv35:7.4
Tadanupadaṁ avacāsiḷārapamhe”ti.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
điều ấy lần lượt ra sao, hãy kể tôi nghe, bạn ơi”ti.
vv35:8.1
“Yathā ca me adhigatamidaṁ vimānaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Và làm sao tôi có được cung điện này,
vv35:8.2
Koñcamayūracakorasaṅghacaritaṁ;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đầy những đàn chim koñca, chim công và chim cakra bay tứ tán;
vv35:8.3
Dibyapilavahaṁsarājaciṇṇaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có dấu vết của màu vàng rực rỡ nhuộm phủ lên,
vv35:8.4
Dijakāraṇḍavakokilābhinaditaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được chim kāra, chim ṇaḍava và chim tu hú gọi lên tên.
vv35:9.1
Nānāsantānakapuppharukkhavividhā,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đủ loại cây với đủ kiểu cành nở hoa, nhiều sắc màu,
vv35:9.2
Pāṭalijambuasokarukkhavantaṁ;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đầy cây pāṭali, cây jambu và cây asoka;
vv35:9.3
Yathā ca me adhigatamidaṁ vimānaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và làm sao tôi có được cung điện này,
vv35:9.4
Taṁ te pavedayāmi suṇohi bhante.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi sẽ kể cho ngài, bạch thầy, xin nghe.
vv35:10.1
Magadhavarapuratthimena,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở phía tây thành phố Magadhavara,
vv35:10.2
Nāḷakagāmo nāma atthi bhante;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bạch thầy, có một làng tên là Nāḷaka;
vv35:10.3
Tattha ahosiṁ pure suṇisā,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trước đây tôi ở đó, người nữ lắng nghe,
vv35:10.4
Pesavatīti tattha jāniṁsu mamaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ biết tôi ở đó với tên là Pesavatī.
vv35:11.1
Sāhamapacitatthadhammakusalaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi đã thành thạo bốn điều của Pháp,
vv35:11.2
Devamanussapūjitaṁ mahantaṁ;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được chư thiên và loài người tôn kính, vĩ đại;
vv35:11.3
Upatissaṁ nibbutamappameyyaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lấy sự tịch diệt vô lượng ấy làm nền,
vv35:11.4
Muditamanā kusumehi abbhukiriṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với tâm vui vẻ, tôi rải hoa khắp nơi.
vv35:12.1
Paramagatigatañca pūjayitvā,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi lại lễ bái bậc đã đi tới giác ngộ tận cùng,
vv35:12.2
Antimadehadharaṁ isiṁ uḷāraṁ;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc hiền triệu cao quý mang thân cuối cùng;
vv35:12.3
Pahāya mānusakaṁ samussayaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã rời bỏ chiếc giường của người phàm,
vv35:12.4
Tidasagatā idha māvasāmi ṭhānan”ti.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chỗ Tam Thập Tam này là nơi tôi cư trú”ti.
vv35:13.1
Pesavatīvimānaṁ sattamaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cung Điện Nữ Pesavatī, thứ bảy.