tha-ap523:0.1
Therāpadāna
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Therāpadāna
tha-ap523:0.2
Tiṇadāyakavagga
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Cỏ Dâng Cúng
tha-ap523:0.3
Tiṇamuṭṭhidāyakattheraapadāna
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bài Kệ Tuyên Ngợ Về Trưởng Lão Tiṇamuṭṭhidāyaka
tha-ap523:1.1
“Himavantassāvidūre,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không xa dãy Himavanta,
tha-ap523:1.2
lambako nāma pabbato;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có ngọn núi tên Lambaka;
tha-ap523:1.3
Tattheva tisso sambuddho,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó có bậc Toàn Giác ấy,
tha-ap523:1.4
abbhokāsamhi caṅkami.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã đi đến gần núi ấy.
tha-ap523:2.1
Migaluddo pure āsiṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trước kia ta là Migaluddha,
tha-ap523:2.2
araññe kānane ahaṁ;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta lang thang trong rừng khuất;
tha-ap523:2.3
Disvāna taṁ devadevaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy bậc trời trong trời ấy,
tha-ap523:2.4
tiṇamuṭṭhimadāsahaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
rải cỏ đủ một nắm tay.
tha-ap523:3.1
Nisīdanatthaṁ buddhassa,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đặt chỗ ngồi nằm cho bậc Phật ấy,
tha-ap523:3.2
datvā cittaṁ pasādayiṁ;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta làm cho tâm tịnh tín;
tha-ap523:3.3
Sambuddhaṁ abhivādetvā,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi đảnh lễ Đức Chánh Đẳng Giác,
tha-ap523:3.4
pakkāmiṁ uttarāmukho.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta cất bước quay về phương bắc.
tha-ap523:4.1
Aciraṁ gatamattassa,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chỉ vừa mới tới chút ít,
tha-ap523:4.2
migarājā apothayi;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
con sư tử chúa loài thú đã gầm lên;
tha-ap523:4.3
Sīhena pothito santo,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bị sư tử vồ đánh,
tha-ap523:4.4
tattha kālaṅkato ahaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngay tại nơi ấy ta đã mệnh chung.
tha-ap523:5.1
Āsanne me kataṁ kammaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghiệp ta đã làm ở ngay đây,
tha-ap523:5.2
buddhaseṭṭhe anāsave;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dâng lên Đức Phật tối thượng, không hề chật hẹp;
tha-ap523:5.3
Sumutto saravegova,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tuy đã thoát kiếp, vẫn rùng rình,
tha-ap523:5.4
devalokamagañchahaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta đã tới cõi trời.
tha-ap523:6.1
Yūpo tattha subho āsi,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi ấy có cột đài vàng ròng,
tha-ap523:6.2
puññakammābhinimmito;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do công đức đời trước sinh ra;
tha-ap523:6.3
Sahassakaṇḍo satabheṇḍu,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có nghìn tấm vách, trăm ngọn tháp,
tha-ap523:6.4
dhajālu haritāmayo.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cờ hiệu trang điểm, làm bằng vàng xanh.
tha-ap523:7.1
Pabhā niddhāvate tassa,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hào quang của Ngài phóng tỏa ra,
tha-ap523:7.2
sataraṁsīva uggato;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã bốc lên như trăm tia nắng mặt trời;
tha-ap523:7.3
Ākiṇṇo devakaññāhi,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bị đông đúc bởi những nàng tiên nữ,
tha-ap523:7.4
āmodiṁ kāmakāmihaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tỏa ra mùi thơm ngọt ngào của tình yêu.
tha-ap523:8.1
Devalokā cavitvāna,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rơi khỏi cõi trời,
tha-ap523:8.2
sukkamūlena codito;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được khích lệ bởi cội nguồn thiện căn;
tha-ap523:8.3
Āgantvāna manussattaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi đã đến làm người,
tha-ap523:8.4
pattomhi āsavakkhayaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta đã chứng đắc sự tận diệt các lậu hoặc.
tha-ap523:9.1
Catunnavutito kappe,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vào chín mươi tư kiếp trước đây,
tha-ap523:9.2
nisīdanamadāsahaṁ;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
làm chỗ ngồi nằm;
tha-ap523:9.3
Duggatiṁ nābhijānāmi,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta không biết mình rơi vào khổ đau,
tha-ap523:9.4
tiṇamuṭṭhe idaṁ phalaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây là quả báo của việc dâng cúng một nắm cỏ.
tha-ap523:10.1
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các phiền não của ta đã được thiêu rụi,
tha-ap523:10.2
bhavā sabbe samūhatā;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mọi cõi hữu đều đã được nhổ sạch;
tha-ap523:10.3
Nāgova bandhanaṁ chetvā,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như thớt voi bẻ gãy mọi trói buộc,
tha-ap523:10.4
viharāmi anāsavo.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta sống không còn lậu hoặc.
tha-ap523:11.1
Svāgataṁ vata me āsi,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thật lành thay sự đến của ta,
tha-ap523:11.2
mama buddhassa santike;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ở nơi Đức Phật của ta hiện diện;
tha-ap523:11.3
Tisso vijjā anuppattā,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba minh đã chứng đắc,
tha-ap523:11.4
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã làm tròn lời dạy của Đức Phật.
tha-ap523:12.1
Paṭisambhidā catasso,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn vô ngại giải,
tha-ap523:12.2
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và tám giải thoát này;
tha-ap523:12.3
Chaḷabhiññā sacchikatā,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu thắng trí đã chứng đắc,
tha-ap523:12.4
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã làm tròn lời dạy của Đức Phật”.
tha-ap523:13.1
Itthaṁ sudaṁ āyasmā tiṇamuṭṭhidāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy: Tôn giả Trưởng lão Tiṇamuṭṭhidāyaka đã nói những bài kệ này.
tha-ap523:14.1
Tiṇamuṭṭhidāyakattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bài Kệ Tuyên Ngợ Về Trưởng Lão Tiṇamuṭṭhidāyaka, thứ nhất.