← Kinh Tiểu Bộ

THA-AP523 · Khuddaka Nikāya

Bài Kệ Tuyên Ngợ Về Trưởng Lão Tiṇamuṭṭhidāyaka

Tiṇadāyakavagga

draft

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Bản này đang ở trạng thái draft, chưa phải bản phát hành cuối.

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Scorecard lịch sử · 9.24/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn7.5
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.3
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: Không có tầng tham khảo tiếng Anh tại commit đã ghim (11c9d708978cde8ba61096d8a75f7ddfb846f639): thư mục `kn/tha-ap/` của edition `translation/en/sujato` không tồn tại trong `.cache/upstream/suttacentral/`, và `source/upstream-manifest.json` (4.291 tệp của edition này) chỉ liệt kê MỘT tệp có chuỗi `tha-ap` — đó là tệp *tên* `name/sutta/tha-ap-name_translation-en-sujato.json`, không phải thân kinh; 9 sub-collection được phủ của `kn` là cp·dhp·iti·ja·kp·snp·thag·thig·ud (755 tệp), không có `tha-ap`. Đây là `not-published-upstream`, KHÔNG phải `not-synced`. Đo coverage theo đúng công thức `source/layers.yaml` (Pāli có nội dung ≥ 40 ký tự, loại block tham chiếu `:0`) cho MẪU SỐ = 2 khoá (`:13.1` 68 ký tự và `:14.1` 42 ký tự) và Sujato phủ 0 ⇒ 0 trên 2 = 0%, dưới ngưỡng 0.8. `scripts/validate.ts` coi tệp Anh thiếu là **error** khi status là `review` hoặc `published`, nên bài bất buộc `draft`. Tầng `vietnamese-current` cũng vắng: `translation/vi/phantuananh` tại commit đã ghim chỉ có 26 tệp, toàn bộ là Pháp Cú. Lớp lấp `english-project` (`content/translation/en/project/sutta/kn/`) không có cho uid này và `content/meta/en/` không có bản chấm cho nó. Ba tầng tham khảo đều vắng ⇒ bài dịch chỉ từ Pāli root ⇒ **blocker thật**, và đây là **giới hạn của bản chụp upstream**, không phải lỗi của người dịch. Vì vậy `triangulation` bị chặn ở 7.5 (≤ 8.0) chứ không nâng để né blocker..

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

53/53 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

53/53 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái draft

Therāpadāna
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Therāpadāna
Tiṇadāyakavagga
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Cỏ Dâng Cúng
Tiṇamuṭṭhidāyakattheraapadāna
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bài Kệ Tuyên Ngợ Về Trưởng Lão Tiṇamuṭṭhidāyaka
“Himavantassāvidūre,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không xa dãy Himavanta,
lambako nāma pabbato;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có ngọn núi tên Lambaka;
Tattheva tisso sambuddho,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó có bậc Toàn Giác ấy,
abbhokāsamhi caṅkami.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã đi đến gần núi ấy.
Migaluddo pure āsiṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trước kia ta là Migaluddha,
araññe kānane ahaṁ;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta lang thang trong rừng khuất;
Disvāna taṁ devadevaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy bậc trời trong trời ấy,
tiṇamuṭṭhimadāsahaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
rải cỏ đủ một nắm tay.
Nisīdanatthaṁ buddhassa,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đặt chỗ ngồi nằm cho bậc Phật ấy,
datvā cittaṁ pasādayiṁ;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta làm cho tâm tịnh tín;
Sambuddhaṁ abhivādetvā,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi đảnh lễ Đức Chánh Đẳng Giác,
pakkāmiṁ uttarāmukho.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta cất bước quay về phương bắc.
Aciraṁ gatamattassa,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chỉ vừa mới tới chút ít,
migarājā apothayi;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
con sư tử chúa loài thú đã gầm lên;
Sīhena pothito santo,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bị sư tử vồ đánh,
tattha kālaṅkato ahaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngay tại nơi ấy ta đã mệnh chung.
Āsanne me kataṁ kammaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghiệp ta đã làm ở ngay đây,
buddhaseṭṭhe anāsave;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dâng lên Đức Phật tối thượng, không hề chật hẹp;
Sumutto saravegova,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tuy đã thoát kiếp, vẫn rùng rình,
devalokamagañchahaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta đã tới cõi trời.
Yūpo tattha subho āsi,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi ấy có cột đài vàng ròng,
puññakammābhinimmito;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do công đức đời trước sinh ra;
Sahassakaṇḍo satabheṇḍu,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có nghìn tấm vách, trăm ngọn tháp,
dhajālu haritāmayo.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cờ hiệu trang điểm, làm bằng vàng xanh.
Pabhā niddhāvate tassa,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hào quang của Ngài phóng tỏa ra,
sataraṁsīva uggato;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã bốc lên như trăm tia nắng mặt trời;
Ākiṇṇo devakaññāhi,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bị đông đúc bởi những nàng tiên nữ,
āmodiṁ kāmakāmihaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tỏa ra mùi thơm ngọt ngào của tình yêu.
Devalokā cavitvāna,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rơi khỏi cõi trời,
sukkamūlena codito;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được khích lệ bởi cội nguồn thiện căn;
Āgantvāna manussattaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi đã đến làm người,
pattomhi āsavakkhayaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta đã chứng đắc sự tận diệt các lậu hoặc.
Catunnavutito kappe,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vào chín mươi tư kiếp trước đây,
nisīdanamadāsahaṁ;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
làm chỗ ngồi nằm;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta không biết mình rơi vào khổ đau,
tiṇamuṭṭhe idaṁ phalaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây là quả báo của việc dâng cúng một nắm cỏ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các phiền não của ta đã được thiêu rụi,
bhavā sabbe samūhatā;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mọi cõi hữu đều đã được nhổ sạch;
Nāgova bandhanaṁ chetvā,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như thớt voi bẻ gãy mọi trói buộc,
viharāmi anāsavo.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta sống không còn lậu hoặc.
Svāgataṁ vata me āsi,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thật lành thay sự đến của ta,
mama buddhassa santike;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ở nơi Đức Phật của ta hiện diện;
Tisso vijjā anuppattā,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba minh đã chứng đắc,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã làm tròn lời dạy của Đức Phật.
Paṭisambhidā catasso,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn vô ngại giải,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và tám giải thoát này;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu thắng trí đã chứng đắc,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã làm tròn lời dạy của Đức Phật”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā tiṇamuṭṭhidāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy: Tôn giả Trưởng lão Tiṇamuṭṭhidāyaka đã nói những bài kệ này.
Tiṇamuṭṭhidāyakattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bài Kệ Tuyên Ngợ Về Trưởng Lão Tiṇamuṭṭhidāyaka, thứ nhất.