← Kinh Tương Ưng Bộ

SN4.6 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Con Rắn

1. Paṭhamavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 31 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: beb99732-7f0d-4c20-9088-77805ecc2e93 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: c19ef4986211ba0d7300765ab1506091a22d701b569a784ae64bc6ba95dcbf98

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 31 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: e559de93-67e5-4b26-9d8f-a6c91c3cdfb4 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: c19ef4986211ba0d7300765ab1506091a22d701b569a784ae64bc6ba95dcbf98

2026-09-14 · Scorecard lịch sử · 9.56/10

Người/công cụ đánh giá: Muse Spark.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.9
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9.5
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

31/31 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

26/31 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

31/31 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 4.6
Linked Discourses 4.6
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 4.6
1. Paṭhamavagga
1. Lifespan
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Thứ Nhất
Sappasutta
A Cobra
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Con Rắn
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati veḷuvane kalandakanivāpe.
At one time the Buddha was staying near Rājagaha in the Bamboo Grove, the squirrels’ feeding ground.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Rājagaha (Vương Xá), tại Trúc Lâm, chỗ nuôi dưỡng sóc.
Tena kho pana samayena bhagavā rattandhakāratimisāyaṁ abbhokāse nisinno hoti, devo ca ekamekaṁ phusāyati.
Now at that time the Buddha was meditating in the open during the dark of night, while a gentle rain drizzled down.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, đêm tối mù mịt, trời đang mưa nhỏ từng hạt rơi tí tách, Đức Phật đang ngồi ngoài trời.
Atha kho māro pāpimā bhagavato bhayaṁ chambhitattaṁ lomahaṁsaṁ uppādetukāmo mahantaṁ sapparājavaṇṇaṁ abhinimminitvā yena bhagavā tenupasaṅkami.
Then Māra the Wicked, wanting to make the Buddha feel fear, terror, and goosebumps, manifested in the form of a big cobra king and approached him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ác Ma, muốn khởi lên nơi Đức Phật sự sợ hãi, khiếp đảm, lông tóc dựng đứng, liền hiện ra thành hình một con rắn chúa khổng lồ rồi đi đến chỗ Đức Phật.
Seyyathāpi nāma mahatī ekarukkhikā nāvā;
Its body was like a big canoe carved from a single tree.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như chiếc thuyền độc mộc lớn,
evamassa kāyo hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thân của nó như vậy.
Seyyathāpi nāma mahantaṁ soṇḍikākiḷañjaṁ;
Its hood was like a large brewer’s sieve.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như cái nong lọc rượu lớn của người nấu rượu,
evamassa phaṇo hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mào của nó như vậy.
Seyyathāpi nāma mahatī kosalikā kaṁsapāti;
Its eyes were like big bronze cups from Kosala.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như cái mâm đồng cỡ lớn xứ Kosala,
evamassa akkhīni bhavanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mắt của nó như vậy.
Seyyathāpi nāma deve gaḷagaḷāyante vijjullatā niccharanti;
Its tongue flickered from its mouth like lightning flashes in a thunderstorm.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như khi trời mưa rào, những tia chớp lóe ra,
evamassa mukhato jivhā niccharati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lưỡi của nó thè ra từ miệng như vậy.
Seyyathāpi nāma kammāragaggariyā dhamamānāya saddo hoti;
The sound of its breathing was like the puffing of a blacksmith’s bellows.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như tiếng của ống bễ thợ rèn đang thổi,
evamassa assāsapassāsānaṁ saddo hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tiếng thở ra thở vào của nó như vậy.
Atha kho bhagavā “māro ayaṁ pāpimā” iti viditvā māraṁ pāpimantaṁ gāthāhi ajjhabhāsi:
Then the Buddha, knowing that this was Māra the Wicked, replied to him in verse:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Phật, biết: “Đây là Ác Ma,” liền nói với Ác Ma các bài kệ:
“Yo suññagehāni sevati,
“One who frequents empty buildings
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ai chọn những ngôi nhà trống làm nơi trú nghỉ,
Seyyā so muni attasaññato;
for lodging—that sage is self-restrained.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ẩn sĩ ấy thật tự chế ngự;
Vossajja careyya tattha so,
It’s appropriate for that sort
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
buông bỏ rồi, vị ấy sống ngay nơi đó,
Patirūpañhi tathāvidhassa taṁ.
to live there after relinquishing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
điều ấy quả thật thích hợp với bậc như vậy.
Carakā bahū bheravā bahū,
Though there are lots of creepy crawlies,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù loài bò sát nhiều, loài dữ hung bạo nhiều,
Atho ḍaṁsasarīsapā bahū;
and lots of flies and reptiles,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ruồi mòng, rắn rết nhiều;
Lomampi na tattha iñjaye,
they wouldn’t stir a hair
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng chẳng làm nhúc nhích một sợi lông
Suññāgāragato mahāmuni.
of a great sage in that empty hut.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi đại ẩn sĩ đã vào ngôi nhà trống.
Nabhaṁ phaleyya pathavī caleyya,
Though the firmament may split <j>and the earth may quake,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù hư không có vỡ tung, đất có rung chuyển,
Sabbepi pāṇā uda santaseyyuṁ;
and all creatures be stricken with fear;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dù tất cả chúng sanh đều khiếp sợ;
Sallampi ce urasi pakappayeyyuṁ,
and even if an arrow’s aimed at their breast,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dù có bị mũi tên nhắm vào ngực,
Upadhīsu tāṇaṁ na karonti buddhā”ti.
the Buddhas take no shelter in attachments.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chư Phật không nương tựa vào các sanh y.”
Atha kho māro pāpimā “jānāti maṁ bhagavā, jānāti maṁ sugato”ti dukkhī dummano tatthevantaradhāyīti.
Then Māra the Wicked, thinking, “The Buddha knows me! The Holy One knows me!” miserable and sad, vanished right there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ác Ma, nghĩ rằng: “Thế Tôn biết ta, Thiện Thệ biết ta,” khổ não, buồn bực, biến mất ngay tại đó.