Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
18/18 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).
9/18 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
18/18 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn35.10:0.1
Saṁyutta Nikāya 35.10
Linked Discourses 35.10
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 35.10
sn35.10:0.2
1. Aniccavagga
1. Impermanence
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Vô Thường
sn35.10:0.3
Bāhirāniccātītānāgatasutta
The Exterior as Impermanent in the Three Times
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Vô Thường Bên Ngoài, Quá Khứ Và Vị Lai
sn35.10:1.1
“Rūpā, bhikkhave, aniccā atītānāgatā;
“Mendicants, sights of the past and future are impermanent,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, sắc quá khứ và vị lai là vô thường;
sn35.10:1.2
ko pana vādo paccuppannānaṁ.
let alone the present. …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn sắc đang có mặt thì thế nào.
sn35.10:1.3
Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītesu rūpesu anapekkho hoti;
Seeing this, a learned noble disciple is not concerned with past sights;bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc Thánh đa văn thì không ham sắc đã qua;
sn35.10:1.4
anāgate rūpe nābhinandati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không vui mừng với sắc vị lai;
sn35.10:1.5
paccuppannānaṁ rūpānaṁ nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hoti.
and they practice for disillusionment, dispassion, and cessation regarding present sights.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã hướng đến chán nản, ly tham, diệt tận với sắc đang có mặt.
sn35.10:1.6
Saddā …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tiếng …
sn35.10:1.7
gandhā …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mùi …
sn35.10:1.8
rasā …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị …
sn35.10:1.9
phoṭṭhabbā …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những thứ đi chạm được …
sn35.10:1.10
dhammā aniccā atītānāgatā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các pháp quá khứ và vị lai là vô thường;
sn35.10:1.11
ko pana vādo paccuppannānaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn các pháp đang có mặt thì thế nào.
sn35.10:1.12
Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītesu dhammesu anapekkho hoti;
Seeing this, a learned noble disciple is not concerned with past ideas;bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc Thánh đa văn thì không ham các pháp đã qua;
sn35.10:1.13
anāgate dhamme nābhinandati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không vui mừng với các pháp vị lai;
sn35.10:1.14
paccuppannānaṁ dhammānaṁ nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hotī”ti.
and they practice for disillusionment, dispassion, and cessation regarding present ideas.”bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã hướng đến chán nản, ly tham, diệt tận với các pháp đang có mặt”ti.
sn35.10:1.15
Dasamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ mười.