Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn36.3:0.1
Saṁyutta Nikāya 36.3
Linked Discourses 36.3
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 36.3
sn36.3:0.2
1. Sagāthāvagga
1. With Verses
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Có Kệ Tụng
sn36.3:0.3
Pahānasutta
Giving Up
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Nhổ Bỏ
sn36.3:1.1
“Tisso imā, bhikkhave, vedanā.
“Mendicants, there are these three feelings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, có ba loại cảm thọ này.
sn36.3:1.2
Katamā tisso?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Là ba nào?
sn36.3:1.3
Sukhā vedanā, dukkhā vedanā, adukkhamasukhā vedanā.
Pleasant, painful, and neutral feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cảm thọ dễ chịu, cảm thọ khổ, và cảm thọ vừa khổ vừa dễ chịu.
sn36.3:1.4
Sukhāya, bhikkhave, vedanāya rāgānusayo pahātabbo, dukkhāya vedanāya paṭighānusayo pahātabbo, adukkhamasukhāya vedanāya avijjānusayo pahātabbo.
The underlying tendency to greed should be given up when it comes to pleasant feeling. The underlying tendency to aversion should be given up when it comes to painful feeling. The underlying tendency to ignorance should be given up when it comes to neutral feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đối với cảm thọ dễ chịu thì cần nhổ bỏ tế sự theo tham, đối với cảm thọ khổ thì cần nhổ bỏ tế sự theo sân giận, và đối với cảm thọ vừa khổ vừa dễ chịu thì cần nhổ bỏ tế sự theo vô minh.
sn36.3:1.5
Yato kho, bhikkhave, bhikkhuno sukhāya vedanāya rāgānusayo pahīno hoti, dukkhāya vedanāya paṭighānusayo pahīno hoti, adukkhamasukhāya vedanāya avijjānusayo pahīno hoti, ayaṁ vuccati, bhikkhave, ‘bhikkhu niranusayo sammaddaso acchecchi taṇhaṁ, vivattayi saṁyojanaṁ, sammā mānābhisamayā antamakāsi dukkhassā’ti.
When a mendicant has given up these underlying tendencies, they’re called a mendicant without underlying tendencies, who sees rightly, has cut off craving, cast off the fetters, and by rightly comprehending conceit has made an end of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi mà, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo đã từ bỏ tế sự theo tham đối với cảm thọ dễ chịu, đã từ bỏ tế sự theo sân giận đối với cảm thọ khổ, đã từ bỏ tế sự theo vô minh đối với cảm thọ vừa khổ vừa dễ chịu, thì, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo ấy được gọi là ‘vị tỳ-kheo không còn tế sự, đã đi đến chỗ tịch diệt, đã cắt đứt khát ái, đã xả trừ kết trói buộc, và nhờ đúng như thật đạt tri mạn kiến đã làm chấm dứt khổ’.
sn36.3:2.1
Sukhaṁ vedayamānassa,
When you feel pleasure
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi đang cảm nhận điều dễ chịu,
sn36.3:2.2
vedanaṁ appajānato;
without understanding feeling,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà không biết rõ cảm thọ ấy;
sn36.3:2.3
So rāgānusayo hoti,
the underlying tendency to greed is there,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tế sự theo tham ấy là do vậy,
sn36.3:2.4
anissaraṇadassino.
if you don’t see the escape.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khiến người ta thấy rõ là không có lối thoát.
sn36.3:3.1
Dukkhaṁ vedayamānassa,
When you feel pain
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi đang cảm nhận điều khổ,
sn36.3:3.2
vedanaṁ appajānato;
without understanding feeling,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà không biết rõ cảm thọ ấy;
sn36.3:3.3
Paṭighānusayo hoti,
the underlying tendency to aversion is there,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tế sự theo sân giận ấy là do vậy,
sn36.3:3.4
anissaraṇadassino.
if you don’t see the escape.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khiến người ta thấy rõ là không có lối thoát.
sn36.3:4.1
Adukkhamasukhaṁ santaṁ,
As for that peaceful, neutral feeling:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trạng thái vừa khổ vừa dễ chịu ấy,
sn36.3:4.2
bhūripaññena desitaṁ;
he of vast wisdom has taught
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được bậc nhiều tuệ chỉ dạy;
sn36.3:4.3
Tañcāpi abhinandati,
that if you relish it,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy cũng vui mừng với nó,
sn36.3:4.4
neva dukkhā pamuccati.
you’re still not released from suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và không bao giờ thoát khỏi khổ.
sn36.3:5.1
Yato ca bhikkhu ātāpī,
But when a mendicant is keen,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi mà vị tỳ-kheo tinh cần,
sn36.3:5.2
sampajaññaṁ na riñcati;
not neglecting situational awareness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không để mất sự tỉnh tác;
sn36.3:5.3
Tato so vedanā sabbā,
that astute person
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì vị ấy biết rõ mọi cảm thọ ấy,
sn36.3:5.4
parijānāti paṇḍito.
understands all feelings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc hiểu biết.
sn36.3:6.1
So vedanā pariññāya,
Completely understanding feelings,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy đã hoàn toàn hiểu rõ cảm thọ,
sn36.3:6.2
diṭṭhe dhamme anāsavo;
they’re without defilements in this very life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi pháp được thấy biết thì không còn lậu;
sn36.3:6.3
Kāyassa bhedā dhammaṭṭho,
That knowledge master is firm in principle;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi thân hoại mạng chung, là bậc đã biết pháp,
sn36.3:6.4
saṅkhyaṁ nopeti vedagū”ti.
when their body breaks up, they can’t be reckoned.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không còn đếm nổi số nữa”ti.
sn36.3:6.5
Tatiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ ba.