← Kinh Tương Ưng Bộ

SN12.2 · Saṁyutta Nikāya

SN12.2

1. Buddhavagga

not-started

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

79/79 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

78/79 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

Chưa có nội dung.

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · chưa bắt đầu

Saṁyutta Nikāya 12.2
Linked Discourses 12.2
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
1. Buddhavagga
1. The Buddhas
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Vibhaṅgasutta
Analysis
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sāvatthiyaṁ viharati.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Paṭiccasamuppādaṁ vo, bhikkhave, desessāmi vibhajissāmi.
“Mendicants, I will teach and analyze for you dependent origination.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Taṁ suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha, bhāsissāmī”ti.
Listen and apply your mind well, I will speak.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Evaṁ, bhante”ti kho te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Yes, sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Katamo ca, bhikkhave, paṭiccasamuppādo?
“And what is dependent origination?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Avijjāpaccayā, bhikkhave, saṅkhārā;
Ignorance is a requirement for choices.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
saṅkhārapaccayā viññāṇaṁ;
Choices are a requirement for consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
viññāṇapaccayā nāmarūpaṁ;
Consciousness is a requirement for name and form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
nāmarūpapaccayā saḷāyatanaṁ;
Name and form are requirements for the six sense fields.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
saḷāyatanapaccayā phasso;
The six sense fields are requirements for contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
phassapaccayā vedanā;
Contact is a requirement for feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
vedanāpaccayā taṇhā;
Feeling is a requirement for craving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
taṇhāpaccayā upādānaṁ;
Craving is a requirement for grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
upādānapaccayā bhavo;
Grasping is a requirement for continued existence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
bhavapaccayā jāti;
Continued existence is a requirement for rebirth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
jātipaccayā jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā sambhavanti.
Rebirth is a requirement for old age and death, sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress to come to be.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
That is how this entire mass of suffering originates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Katamañca, bhikkhave, jarāmaraṇaṁ?
And what is old age and death?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yā tesaṁ tesaṁ sattānaṁ tamhi tamhi sattanikāye jarā jīraṇatā khaṇḍiccaṁ pāliccaṁ valittacatā āyuno saṁhāni indriyānaṁ paripāko;
The old age, decrepitude, broken teeth, grey hair, wrinkly skin, diminished vitality, and failing faculties of the various sentient beings in the various orders of sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
ayaṁ vuccati jarā.
This is called old age.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yā tesaṁ tesaṁ sattānaṁ tamhā tamhā sattanikāyā cuti cavanatā bhedo antaradhānaṁ maccu maraṇaṁ kālakiriyā khandhānaṁ bhedo kaḷevarassa nikkhepo (…),
The passing away, passing on, disintegration, demise, mortality, death, decease, breaking up of the aggregates, and laying to rest of the corpse of the various sentient beings in the various orders of sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
idaṁ vuccati maraṇaṁ.
This is called death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Iti ayañca jarā, idañca maraṇaṁ.
Such is old age, and such is death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Idaṁ vuccati, bhikkhave, jarāmaraṇaṁ.
This is called old age and death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Katamā ca, bhikkhave, jāti?
And what is rebirth?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yā tesaṁ tesaṁ sattānaṁ tamhi tamhi sattanikāye jāti sañjāti okkanti abhinibbatti khandhānaṁ pātubhāvo āyatanānaṁ paṭilābho.
The rebirth, inception, conception, regeneration, manifestation of the aggregates, and acquisition of the sense fields of the various sentient beings in the various orders of sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, jāti.
This is called rebirth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Katamo ca, bhikkhave, bhavo?
And what is continued existence?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tayome, bhikkhave, bhavā—
There are these three states of existence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
kāmabhavo, rūpabhavo, arūpabhavo.
Existence in the sensual realm, the realm of luminous form, and the formless realm.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhavo.
This is called continued existence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Katamañca, bhikkhave, upādānaṁ?
And what is grasping?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Cattārimāni, bhikkhave, upādānāni—
There are these four kinds of grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
kāmupādānaṁ, diṭṭhupādānaṁ, sīlabbatupādānaṁ, attavādupādānaṁ.
Grasping at sensual pleasures, views, precepts and observances, and theories of a self.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Idaṁ vuccati, bhikkhave, upādānaṁ.
This is called grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Katamā ca, bhikkhave, taṇhā?
And what is craving?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Chayime, bhikkhave, taṇhākāyā—
There are these six classes of craving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
rūpataṇhā, saddataṇhā, gandhataṇhā, rasataṇhā, phoṭṭhabbataṇhā, dhammataṇhā.
Craving for sights, sounds, smells, tastes, touches, and ideas.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, taṇhā.
This is called craving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Katamā ca, bhikkhave, vedanā?
And what is feeling?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Chayime, bhikkhave, vedanākāyā—
There are these six classes of feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
cakkhusamphassajā vedanā, sotasamphassajā vedanā, ghānasamphassajā vedanā, jivhāsamphassajā vedanā, kāyasamphassajā vedanā, manosamphassajā vedanā.
Feeling born of contact through the eye, ear, nose, tongue, body, and mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, vedanā.
This is called feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Katamo ca, bhikkhave, phasso?
And what is contact?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Chayime, bhikkhave, phassakāyā—
There are these six classes of contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
cakkhusamphasso, sotasamphasso, ghānasamphasso, jivhāsamphasso, kāyasamphasso, manosamphasso.
Contact through the eye, ear, nose, tongue, body, and mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, phasso.
This is called contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Katamañca, bhikkhave, saḷāyatanaṁ?
And what are the six sense fields?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Cakkhāyatanaṁ, sotāyatanaṁ, ghānāyatanaṁ, jivhāyatanaṁ, kāyāyatanaṁ, manāyatanaṁ—
The sense fields of the eye, ear, nose, tongue, body, and mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
idaṁ vuccati, bhikkhave, saḷāyatanaṁ.
These are called the six sense fields.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Katamañca, bhikkhave, nāmarūpaṁ?
And what are name and form?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Vedanā, saññā, cetanā, phasso, manasikāro—
Feeling, perception, intention, contact, and application of mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
idaṁ vuccati nāmaṁ.
This is called name.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Cattāro ca mahābhūtā, catunnañca mahābhūtānaṁ upādāyarūpaṁ.
The four principal states, and form derived from the four principal states.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Idaṁ vuccati rūpaṁ.
This is called form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Iti idañca nāmaṁ, idañca rūpaṁ.
Such is name and such is form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Idaṁ vuccati, bhikkhave, nāmarūpaṁ.
These are called name and form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Katamañca, bhikkhave, viññāṇaṁ?
And what is consciousness?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Chayime, bhikkhave, viññāṇakāyā—
There are these six classes of consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
cakkhuviññāṇaṁ, sotaviññāṇaṁ, ghānaviññāṇaṁ, jivhāviññāṇaṁ, kāyaviññāṇaṁ, manoviññāṇaṁ.
Eye, ear, nose, tongue, body, and mind consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Idaṁ vuccati, bhikkhave, viññāṇaṁ.
This is called consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Katame ca, bhikkhave, saṅkhārā?
And what are choices?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tayome, bhikkhave, saṅkhārā—
There are three kinds of choices.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
kāyasaṅkhāro, vacīsaṅkhāro, cittasaṅkhāro.
Choices by way of body, speech, and mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ime vuccanti, bhikkhave, saṅkhārā.
These are called choices.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Katamā ca, bhikkhave, avijjā?
And what is ignorance?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yaṁ kho, bhikkhave, dukkhe aññāṇaṁ, dukkhasamudaye aññāṇaṁ, dukkhanirodhe aññāṇaṁ, dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya aññāṇaṁ.
Not knowing about suffering, the origin of suffering, the cessation of suffering, and the practice that leads to the cessation of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, avijjā.
This is called ignorance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Iti kho, bhikkhave, avijjāpaccayā saṅkhārā;
And so, ignorance is a requirement for choices.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
saṅkhārapaccayā viññāṇaṁ …pe…
Choices are a requirement for consciousness. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
That is how this entire mass of suffering originates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Avijjāya tveva asesavirāganirodhā saṅkhāranirodho;
When ignorance fades away and ceases with no residue left behind, choices cease.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
saṅkhāranirodhā viññāṇanirodho …pe…
When choices cease, consciousness ceases. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hotī”ti.
That is how this entire mass of suffering ceases.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Dutiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch