an4.163:0.1
Aṅguttara Nikāya 4.163
Numbered Discourses 4.163
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tăng Chi Bộ 4.163
an4.163:0.2
17. Paṭipadāvagga
17. Practice
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
17. Phẩm Thực Hành
an4.163:0.3
Asubhasutta
Ugly
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Bất Tịnh
an4.163:1.1
“Catasso imā, bhikkhave, paṭipadā.
“Mendicants, there are four ways of practice.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, có bốn thực hành này.
an4.163:1.2
Katamā catasso?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là bốn?
an4.163:1.3
Dukkhā paṭipadā dandhābhiññā,
Painful practice with slow insight,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thực hành khổ với tuệ chậm chạp,
an4.163:1.4
dukkhā paṭipadā khippābhiññā,
painful practice with swift insight,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thực hành khổ với tuệ nhanh nhạy,
an4.163:1.5
sukhā paṭipadā dandhābhiññā,
pleasant practice with slow insight, and
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thực hành lạc với tuệ chậm chạp, và
an4.163:1.6
sukhā paṭipadā khippābhiññā.
pleasant practice with swift insight.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thực hành lạc với tuệ nhanh nhạy.
an4.163:2.1
Katamā ca, bhikkhave, dukkhā paṭipadā dandhābhiññā?
And what’s the painful practice with slow insight?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và nào là thực hành khổ với tuệ chậm chạp, này các tỳ-kheo?
an4.163:2.2
Idha, bhikkhave, bhikkhu asubhānupassī kāye viharati, āhāre paṭikūlasaññī, sabbaloke anabhiratisaññī, sabbasaṅkhāresu aniccānupassī;
It’s when a mendicant meditates observing the ugliness of the body, perceives the repulsiveness of food, perceives dissatisfaction with the whole world, observes the impermanence of all conditions,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo sống quán bất tịnh nơi thân, có tưởng ly khuất về thức ăn, có tưởng không ưa thích với toàn thế giới, quán vô thường trong mọi hành;
an4.163:2.3
maraṇasaññā kho panassa ajjhattaṁ sūpaṭṭhitā hoti.
and has well established the perception of their own death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và tưởng về cái chết của chính mình được thiết lập tốt đẹp bên trong.
an4.163:2.4
So imāni pañca sekhabalāni upanissāya viharati—
They rely on these five powers of a trainee:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy y cứ vào năm sức mạnh của bậc hữu học này mà sống:
an4.163:2.5
saddhābalaṁ, hiribalaṁ, ottappabalaṁ, vīriyabalaṁ, paññābalaṁ.
faith, conscience, prudence, energy, and wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sức mạnh của niềm tin, sức mạnh của hổ thẹn, sức mạnh của kính sợ, sức mạnh của tinh tấn, và sức mạnh của tuệ.
an4.163:2.6
Tassimāni pañcindriyāni mudūni pātubhavanti—
But these five faculties manifest in them weakly:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng năm căn này được hiện ra nơi vị ấy một cách yếu kém:
an4.163:2.7
saddhindriyaṁ, vīriyindriyaṁ, satindriyaṁ, samādhindriyaṁ, paññindriyaṁ.
faith, energy, mindfulness, immersion, and wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tín căn, tinh tấn căn, niệm căn, định căn, và tuệ căn.
an4.163:2.8
So imesaṁ pañcannaṁ indriyānaṁ muduttā dandhaṁ ānantariyaṁ pāpuṇāti āsavānaṁ khayāya.
Because of this, they only slowly attain the conditions for ending the defilements in the present life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì năm căn ấy yếu kém, vị ấy chậm chạp chứng đạt pháp tối tận, để diệt tận các lậu hoặc.
an4.163:2.9
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhā paṭipadā dandhābhiññā.
This is called the painful practice with slow insight.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cái này, này các tỳ-kheo, được gọi là thực hành khổ với tuệ chậm chạp.
an4.163:3.1
Katamā ca, bhikkhave, dukkhā paṭipadā khippābhiññā?
And what’s the painful practice with swift insight?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và nào là thực hành khổ với tuệ nhanh nhạy, này các tỳ-kheo?
an4.163:3.2
Idha, bhikkhave, bhikkhu asubhānupassī kāye viharati, āhāre paṭikūlasaññī, sabbaloke anabhiratisaññī, sabbasaṅkhāresu aniccānupassī;
It’s when a mendicant meditates observing the ugliness of the body, perceives the repulsiveness of food, perceives dissatisfaction with the whole world, observes the impermanence of all conditions,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo sống quán bất tịnh nơi thân, có tưởng ly khuất về thức ăn, có tưởng không ưa thích với toàn thế giới, quán vô thường trong mọi hành;
an4.163:3.3
maraṇasaññā kho panassa ajjhattaṁ sūpaṭṭhitā hoti.
and has well established the perception of their own death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và tưởng về cái chết của chính mình được thiết lập tốt đẹp bên trong.
an4.163:3.4
So imāni pañca sekhabalāni upanissāya viharati—
They rely on these five powers of a trainee:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy y cứ vào năm sức mạnh của bậc hữu học này mà sống:
an4.163:3.5
saddhābalaṁ …pe… paññābalaṁ.
faith, conscience, prudence, energy, and wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sức mạnh của niềm tin … sức mạnh của tuệ.
an4.163:3.6
Tassimāni pañcindriyāni adhimattāni pātubhavanti—
And these five faculties manifest in them strongly:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và năm căn này được hiện ra nơi vị ấy một cách mạnh mẽ:
an4.163:3.7
saddhindriyaṁ …pe… paññindriyaṁ.
faith, energy, mindfulness, immersion, and wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tín căn … tuệ căn.
an4.163:3.8
So imesaṁ pañcannaṁ indriyānaṁ adhimattattā khippaṁ ānantariyaṁ pāpuṇāti āsavānaṁ khayāya.
Because of this, they swiftly attain the conditions for ending the defilements in the present life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì năm căn ấy mạnh mẽ, vị ấy nhanh nhạy chứng đạt pháp tối tận, để diệt tận các lậu hoặc.
an4.163:3.9
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhā paṭipadā khippābhiññā.
This is called the painful practice with swift insight.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cái này, này các tỳ-kheo, được gọi là thực hành khổ với tuệ nhanh nhạy.
an4.163:4.1
Katamā ca, bhikkhave, sukhā paṭipadā dandhābhiññā?
And what’s the pleasant practice with slow insight?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và nào là thực hành lạc với tuệ chậm chạp, này các tỳ-kheo?
an4.163:4.2
Idha bhikkhave, bhikkhu vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṁ savicāraṁ vivekajaṁ pītisukhaṁ paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati;
It’s when a mendicant, quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, enters and remains in the first absorption, which has the rapture and bliss born of seclusion, while placing the mind and keeping it connected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo ly các dục, ly các pháp bất thiện, chứng và an trú thiền thứ nhất, có tầm, có tứ, với hỷ lạc do ly sinh;
an4.163:4.3
vitakkavicārānaṁ vūpasamā ajjhattaṁ sampasādanaṁ cetaso ekodibhāvaṁ avitakkaṁ avicāraṁ samādhijaṁ pītisukhaṁ dutiyaṁ jhānaṁ upasampajja viharati;
As the placing of the mind and keeping it connected are stilled, they enter and remain in the second absorption, which has the rapture and bliss born of immersion, with internal clarity and mind at one, without placing the mind and keeping it connected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do tầm và tứ lắng dịu, nội tâm lắng trong, tâm hợp nhất, không tầm, không tứ, với hỷ lạc do định sinh, chứng và an trú thiền thứ hai;
an4.163:4.4
pītiyā ca virāgā upekkhako ca viharati sato ca sampajāno sukhañca kāyena paṭisaṁvedeti yaṁ taṁ ariyā ācikkhanti: ‘upekkhako satimā sukhavihārī’ti tatiyaṁ jhānaṁ upasampajja viharati;
And with the fading away of rapture, they enter and remain in the third absorption, where they meditate with equanimity, mindful and aware, experiencing for themselves the bliss of which the noble ones declare, ‘Equanimous and mindful, one meditates in bliss.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ly hỷ sống xả, có niệm tỉnh giác, thân cảm cái lạc mà các bậc Thánh gọi là xả niệm lạc trú, chứng và an trú thiền thứ ba;
an4.163:4.5
sukhassa ca pahānā dukkhassa ca pahānā pubbeva somanassadomanassānaṁ atthaṅgamā adukkhamasukhaṁ upekkhāsatipārisuddhiṁ catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
With the giving up of pleasure and pain and the disappearance of former happiness and sadness, they enter and remain in the fourth absorption, without pleasure or pain, with pure equanimity and mindfulness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xả lạc xả khổ, diệt hết lạc ưu đã cảm thụ trước, chứng và an trú thiền thứ tư, không khổ không lạc, xả niệm thanh tịnh.
an4.163:4.6
So imāni pañca sekhabalāni upanissāya viharati—
They rely on these five powers of a trainee:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy y cứ vào năm sức mạnh của bậc hữu học này mà sống:
an4.163:4.7
saddhābalaṁ …pe… paññābalaṁ.
faith, conscience, prudence, energy, and wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sức mạnh của niềm tin … sức mạnh của tuệ.
an4.163:4.8
Tassimāni pañcindriyāni mudūni pātubhavanti—
But these five faculties manifest in them weakly:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng năm căn này được hiện ra nơi vị ấy một cách yếu kém:
an4.163:4.9
saddhindriyaṁ …pe… paññindriyaṁ.
faith, energy, mindfulness, immersion, and wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tín căn … tuệ căn.
an4.163:4.10
So imesaṁ pañcannaṁ indriyānaṁ muduttā dandhaṁ ānantariyaṁ pāpuṇāti āsavānaṁ khayāya.
Because of this, they only slowly attain the conditions for ending the defilements in the present life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì năm căn ấy yếu kém, vị ấy chậm chạp chứng đạt pháp tối tận, để diệt tận các lậu hoặc.
an4.163:4.11
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, sukhā paṭipadā dandhābhiññā.
This is called the pleasant practice with slow insight.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cái này, này các tỳ-kheo, được gọi là thực hành lạc với tuệ chậm chạp.
an4.163:5.1
Katamā ca, bhikkhave, sukhā paṭipadā khippābhiññā?
And what’s the pleasant practice with swift insight?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và nào là thực hành lạc với tuệ nhanh nhạy, này các tỳ-kheo?
an4.163:5.2
Idha, bhikkhave, bhikkhu vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṁ savicāraṁ vivekajaṁ pītisukhaṁ paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati …pe… dutiyaṁ jhānaṁ …pe… tatiyaṁ jhānaṁ …pe… catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
It’s when a mendicant … enters and remains in the first absorption … second absorption … third absorption … fourth absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo chứng và an trú thiền thứ nhất … thiền thứ hai … thiền thứ ba … thiền thứ tư.
an4.163:5.3
So imāni pañca sekhabalāni upanissāya viharati—
They rely on these five powers of a trainee:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy y cứ vào năm sức mạnh của bậc hữu học này mà sống:
an4.163:5.4
saddhābalaṁ, hiribalaṁ, ottappabalaṁ, vīriyabalaṁ, paññābalaṁ.
faith, conscience, prudence, energy, and wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sức mạnh của niềm tin, sức mạnh của hổ thẹn, sức mạnh của kính sợ, sức mạnh của tinh tấn, và sức mạnh của tuệ.
an4.163:5.5
Tassimāni pañcindriyāni adhimattāni pātubhavanti—
And these five faculties manifest in them strongly:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và năm căn này được hiện ra nơi vị ấy một cách mạnh mẽ:
an4.163:5.6
saddhindriyaṁ, vīriyindriyaṁ, satindriyaṁ, samādhindriyaṁ, paññindriyaṁ.
faith, energy, mindfulness, immersion, and wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tín căn, tinh tấn căn, niệm căn, định căn, và tuệ căn.
an4.163:5.7
So imesaṁ pañcannaṁ indriyānaṁ adhimattattā khippaṁ ānantariyaṁ pāpuṇāti āsavānaṁ khayāya.
Because of this, they swiftly attain the conditions for ending the defilements in the present life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì năm căn ấy mạnh mẽ, vị ấy nhanh nhạy chứng đạt pháp tối tận, để diệt tận các lậu hoặc.
an4.163:5.8
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, sukhā paṭipadā khippābhiññā.
This is called the pleasant practice with swift insight.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cái này, này các tỳ-kheo, được gọi là thực hành lạc với tuệ nhanh nhạy.
an4.163:5.9
Imā kho, bhikkhave, catasso paṭipadā”ti.
These are the four ways of practice.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là bốn thực hành.”
an4.163:5.10
Tatiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ ba.