← Kinh Tương Ưng Bộ

SN54.11 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Icchānaṅgala

2. Dutiyavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 28 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 6e88356d-edd0-49f3-ade5-06d86e5c6605 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 0789d26624824501b255bb931b60a3903478f43e334609a356aa37d036a5bc84

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 28 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 3668a46b-49c1-48e3-b776-f8a0568255b6 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 0789d26624824501b255bb931b60a3903478f43e334609a356aa37d036a5bc84

2026-10-04 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

28/28 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

27/28 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

28/28 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 54.11
Linked Discourses 54.11
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 54.11
2. Dutiyavagga
Chapter Two
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Phẩm Thứ Hai
Icchānaṅgalasutta
Icchānaṅgala
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Icchānaṅgala
Ekaṁ samayaṁ bhagavā icchānaṅgale viharati icchānaṅgalavanasaṇḍe.
At one time the Buddha was staying in a forest near Icchānaṅgala.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời Thế Tôn trú tại Icchānaṅgala, trong khu rừng ở Icchānaṅgala.
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
There he addressed the mendicants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đây Thế Tôn gọi các tỳ-kheo bảo:
“icchāmahaṁ, bhikkhave, temāsaṁ paṭisallīyituṁ.
“Mendicants, I wish to go on retreat for three months.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, Ta muốn độc cư an tịnh trong ba tháng.
Nāmhi kenaci upasaṅkamitabbo, aññatra ekena piṇḍapātanīhārakenā”ti.
No-one should approach me, except the one who brings my almsfood.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không ai được đến gần Ta, ngoại trừ một người mang thức ăn khất thực đến”.
“Evaṁ, bhante”ti kho te bhikkhū bhagavato paṭissutvā nāssudha koci bhagavantaṁ upasaṅkamati, aññatra ekena piṇḍapātanīhārakena.
“Yes, sir,” replied those mendicants. And no-one approached him, except the one who brought the almsfood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa vâng, bạch Thế Tôn”, các tỳ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn; và không một ai đến gần Thế Tôn, ngoại trừ một người mang thức ăn khất thực đến.
Atha kho bhagavā tassa temāsassa accayena paṭisallānā vuṭṭhito bhikkhū āmantesi:
Then after three months had passed, the Buddha came out of retreat and addressed the mendicants:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi sau khi ba tháng ấy trôi qua, Thế Tôn xuất định độc cư, bảo các tỳ-kheo:
“sace kho, bhikkhave, aññatitthiyā paribbājakā evaṁ puccheyyuṁ:
“Mendicants, if wanderers who follow another religion were to ask you:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, nếu các du sĩ ngoại đạo hỏi các thầy như vầy:
‘katamenāvuso, vihārena samaṇo gotamo vassāvāsaṁ bahulaṁ vihāsī’ti, evaṁ puṭṭhā tumhe, bhikkhave, tesaṁ aññatitthiyānaṁ paribbājakānaṁ evaṁ byākareyyātha:
‘Reverends, what was the ascetic Gotama’s usual meditation during the rainy season residence?’ You should answer them like this.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này các hiền giả, Sa-môn Gotama thường an trú với cách an trú nào trong mùa an cư mùa mưa?’ Được hỏi như vậy, này các tỳ-kheo, các thầy nên trả lời các du sĩ ngoại đạo ấy như vầy:
‘ānāpānassatisamādhinā kho, āvuso, bhagavā vassāvāsaṁ bahulaṁ vihāsī’ti.
‘Reverends, the ascetic Gotama’s usual meditation during the rainy season residence was immersion due to mindfulness of breathing.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này các hiền giả, Thế Tôn thường an trú với định niệm hơi thở vào hơi thở ra trong mùa an cư mùa mưa’.
Idhāhaṁ, bhikkhave, sato assasāmi, sato passasāmi.
In this regard: mindful, I breathe in. Mindful, I breathe out.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, chánh niệm Ta thở vào, chánh niệm Ta thở ra.
Dīghaṁ assasanto ‘dīghaṁ assasāmī’ti pajānāmi, dīghaṁ passasanto ‘dīghaṁ passasāmī’ti pajānāmi;
Breathing in heavily I know: ‘I’m breathing in heavily.’ Breathing out heavily I know: ‘I’m breathing out heavily.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi thở vào dài, Ta tuệ tri: ‘Ta thở vào dài’; khi thở ra dài, Ta tuệ tri: ‘Ta thở ra dài’;
rassaṁ assasanto ‘rassaṁ assasāmī’ti pajānāmi, rassaṁ passasanto ‘rassaṁ passasāmī’ti pajānāmi;
Breathing in lightly I know: ‘I’m breathing in lightly.’ Breathing out lightly I know: ‘I’m breathing out lightly.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi thở vào ngắn, Ta tuệ tri: ‘Ta thở vào ngắn’; khi thở ra ngắn, Ta tuệ tri: ‘Ta thở ra ngắn’;
‘sabbakāyappaṭisaṁvedī assasissāmī’ti pajānāmi …pe…
I know: ‘I’ll breathe in experiencing the whole body.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta tuệ tri: ‘Cảm giác toàn thân, Ta sẽ thở vào’ …
‘paṭinissaggānupassī assasissāmī’ti pajānāmi, ‘paṭinissaggānupassī passasissāmī’ti pajānāmi.
I know: ‘I’ll breathe in observing letting go.’ I know: ‘I’ll breathe out observing letting go.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta tuệ tri: ‘Quán từ bỏ, Ta sẽ thở vào’; Ta tuệ tri: ‘Quán từ bỏ, Ta sẽ thở ra’.
Yañhi taṁ, bhikkhave, sammā vadamāno vadeyya:
For if anything should be rightly called
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu có ai nói một cách chân chánh rằng:
‘ariyavihāro’ itipi, ‘brahmavihāro’ itipi, ‘tathāgatavihāro’ itipi.
‘a noble meditation’, or else ‘a divine meditation’, or else ‘a realized one’s meditation’,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây là ‘chỗ an trú của bậc Thánh’, hoặc đây là ‘chỗ an trú của bậc Phạm thiên’, hoặc đây là ‘chỗ an trú của Như Lai’;
Ānāpānassatisamādhiṁ sammā vadamāno vadeyya:
it’s immersion due to mindfulness of breathing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì phải nói một cách chân chánh về định niệm hơi thở vào hơi thở ra rằng:
‘ariyavihāro’ itipi, ‘brahmavihāro’ itipi, ‘tathāgatavihāro’ itipi.
‘a noble meditation’, or else ‘a divine meditation’, or else ‘a realized one’s meditation’.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây là ‘chỗ an trú của bậc Thánh’, đây là ‘chỗ an trú của bậc Phạm thiên’, đây là ‘chỗ an trú của Như Lai’.
Ye te, bhikkhave, bhikkhū sekhā appattamānasā anuttaraṁ yogakkhemaṁ patthayamānā viharanti tesaṁ ānāpānassatisamādhi bhāvito bahulīkato āsavānaṁ khayāya saṁvattati.
For those mendicants who are trainees—who haven’t achieved their heart’s desire, but live aspiring to the supreme sanctuary from the yoke—the development and cultivation of immersion due to mindfulness of breathing leads to the ending of defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đối với những tỳ-kheo nào là bậc hữu học, tâm chưa thành tựu, đang sống với khát vọng hướng đến an ổn vô thượng khỏi các ách phược, định niệm hơi thở vào hơi thở ra khi được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ đưa đến sự đoạn tận các lậu hoặc.
Ye ca kho te, bhikkhave, bhikkhū arahanto khīṇāsavā vusitavanto katakaraṇīyā ohitabhārā anuppattasadatthā parikkhīṇabhavasaṁyojanā sammadaññāvimuttā, tesaṁ ānāpānassatisamādhi bhāvito bahulīkato diṭṭhadhammasukhavihārāya ceva saṁvattati satisampajaññāya ca.
For those mendicants who are perfected—who have ended the defilements, completed the spiritual journey, done what had to be done, laid down the burden, achieved their heart’s goal, utterly ended the fetter of continued existence, and are rightly freed through enlightenment—the development and cultivation of immersion due to mindfulness of breathing leads to blissful meditation in this life, and to mindfulness and awareness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, đối với những tỳ-kheo nào là bậc A-la-hán, các lậu hoặc đã tận, phạm hạnh đã thành, việc nên làm đã làm, gánh nặng đã đặt xuống, mục đích tối hậu đã đạt được, hữu kiết sử đã dứt sạch, đã giải thoát nhờ chánh trí, định niệm hơi thở vào hơi thở ra khi được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ đưa đến hiện tại lạc trú và chánh niệm tỉnh giác.
Yañhi taṁ, bhikkhave, sammā vadamāno vadeyya:
For if anything should be rightly called
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu có ai nói một cách chân chánh rằng:
‘ariyavihāro’ itipi, ‘brahmavihāro’ itipi, ‘tathāgatavihāro’ itipi.
‘a noble meditation’, or else ‘a divine meditation’, or else ‘a realized one’s meditation’,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây là ‘chỗ an trú của bậc Thánh’, hoặc đây là ‘chỗ an trú của bậc Phạm thiên’, hoặc đây là ‘chỗ an trú của Như Lai’;
Ānāpānassatisamādhiṁ sammā vadamāno vadeyya:
it’s immersion due to mindfulness of breathing.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì phải nói một cách chân chánh về định niệm hơi thở vào hơi thở ra rằng:
‘ariyavihāro’ itipi, ‘brahmavihāro’ itipi, ‘tathāgatavihāro’ itipī”ti.
‘a noble meditation’, or else ‘a divine meditation’, or else ‘a realized one’s meditation’”bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây là ‘chỗ an trú của bậc Thánh’, đây là ‘chỗ an trú của bậc Phạm thiên’, đây là ‘chỗ an trú của Như Lai’”.
Paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ nhất.