← Kinh Tăng Chi Bộ

AN6.53 · Aṅguttara Nikāya

Kinh Không Buông Lung

5. Dhammikavagga

review

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Bản này đang ở trạng thái review, chưa phải bản phát hành cuối.

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 25 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 16a60882-ac85-405e-a07c-7f17b6cc4b72 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 0e032082b51a27fbf8dc3d742b94b1c1df9c6a82c71fa06c5738b732290b3e04

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 25 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: cc88e522-7c57-4239-94c7-818f544c6683 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 0e032082b51a27fbf8dc3d742b94b1c1df9c6a82c71fa06c5738b732290b3e04

2026-10-04 · Scorecard lịch sử · 8.93/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent), OpenCode Space Bunny Free (agent) — re-scored 2026-10-04 after a post-publication segment-ratio audit found and fixed segment-level defects; see notes.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli8
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh6.5
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

25/25 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

24/25 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

25/25 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái review

Aṅguttara Nikāya 6.53
Numbered Discourses 6.53
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tăng Chi Bộ 6.53
5. Dhammikavagga
5. About Dhammika
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
5. Phẩm Dhammika
Appamādasutta
Diligence
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Không Buông Lung
Atha kho aññataro brāhmaṇo yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavatā saddhiṁ sammodi.
Then a certain brahmin went up to the Buddha, and exchanged greetings with him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi một bà-la-môn đi đến chỗ Thế Tôn; sau khi đến, cùng chào đón thân mật với Thế Tôn.
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho so brāhmaṇo bhagavantaṁ etadavoca:
When the greetings and polite conversation were over, he sat down to one side and said to the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi nói những lời chào đón thân ái và đáng ghi nhớ xong, người ấy ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, bà-la-môn ấy nói với Thế Tôn:
“Atthi nu kho, bho gotama, eko dhammo bhāvito bahulīkato yo ubho atthe samadhiggayha tiṭṭhati—diṭṭhadhammikañceva atthaṁ, yo ca attho samparāyiko”ti?
“Worthy Gotama, is there one thing that, when developed and cultivated, secures benefits for both this life and lives to come?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Gotama, có chăng một pháp mà khi được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ nắm giữ được cả hai lợi ích—lợi ích ngay trong hiện tại và lợi ích trong đời sau?”
“Atthi kho, brāhmaṇa, eko dhammo bhāvito bahulīkato yo ubho atthe samadhiggayha tiṭṭhati—diṭṭhadhammikañceva atthaṁ, yo ca attho samparāyiko”ti.
“There is, brahmin.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này bà-la-môn, có một pháp mà khi được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ nắm giữ được cả hai lợi ích—lợi ích ngay trong hiện tại và lợi ích trong đời sau.”
“Katamo pana, bho gotama, eko dhammo bhāvito bahulīkato yo ubho atthe samadhiggayha tiṭṭhati—diṭṭhadhammikañceva atthaṁ, yo ca attho samparāyiko”ti?
“So what is it?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhưng thưa Tôn giả Gotama, pháp nào là pháp mà khi được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ nắm giữ được cả hai lợi ích—lợi ích ngay trong hiện tại và lợi ích trong đời sau?”
“Appamādo kho, brāhmaṇa, eko dhammo bhāvito bahulīkato ubho atthe samadhiggayha tiṭṭhati—diṭṭhadhammikañceva atthaṁ, yo ca attho samparāyiko.
“Diligence, brahmin, is one thing that, when developed and cultivated, secures benefits for both this life and lives to come.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này bà-la-môn, sự không buông lung chính là một pháp mà khi được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ nắm giữ được cả hai lợi ích—lợi ích ngay trong hiện tại và lợi ích trong đời sau.
Seyyathāpi, brāhmaṇa, yāni kānici jaṅgalānaṁ pāṇānaṁ padajātāni, sabbāni tāni hatthipade samodhānaṁ gacchanti; hatthipadaṁ tesaṁ aggamakkhāyati, yadidaṁ mahantattena.
The footprints of all creatures that walk can fit inside an elephant’s footprint. So an elephant’s footprint is said to be the biggest of them all.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này bà-la-môn, tất cả dấu chân của các sinh loại đi trên cạn đều hội tụ vào dấu chân voi; dấu chân voi được gọi là bậc nhất trong số ấy vì sự to lớn của nó.
Evamevaṁ kho, brāhmaṇa, appamādo eko dhammo bhāvito bahulīkato ubho atthe samadhiggayha tiṭṭhati—diṭṭhadhammikañceva atthaṁ, yo ca attho samparāyiko.
In the same way, diligence is one thing that, when developed and cultivated, secures benefits for both this life and lives to come.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này bà-la-môn, không buông lung là một pháp mà khi được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ nắm giữ được cả hai lợi ích—lợi ích ngay trong hiện tại và lợi ích trong đời sau.
Seyyathāpi, brāhmaṇa, kūṭāgārassa yā kāci gopānasiyo sabbā tā kūṭaṅgamā kūṭaninnā kūṭasamosaraṇā, kūṭaṁ tāsaṁ aggamakkhāyati;
The rafters of a bungalow all lean to the peak, slope to the peak, and meet at the peak, so the peak is said to be the topmost of them all.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này bà-la-môn, các rui mè của một ngôi nhà có đỉnh nhọn đều quy về đỉnh, nghiêng về đỉnh, hội tụ ở đỉnh, và đỉnh nóc được gọi là bậc nhất trong số ấy;
evamevaṁ kho, brāhmaṇa …pe….
In the same way, diligence is one thing …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này bà-la-môn, không buông lung là một pháp mà khi được tu tập, được làm cho sung mãn …
Seyyathāpi, brāhmaṇa, pabbajalāyako pabbajaṁ lāyitvā agge gahetvā odhunāti nidhunāti nicchādeti;
A reed-cutter, having cut the reeds, grabs them at the top and shakes them down, shakes them about, and shakes them off.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này bà-la-môn, người cắt cỏ bấc, sau khi cắt cỏ bấc, nắm lấy phần ngọn mà rũ xuống, rũ qua rũ lại, rũ sạch;
evamevaṁ kho, brāhmaṇa …pe….
In the same way, diligence is one thing …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này bà-la-môn, không buông lung là một pháp mà khi được tu tập, được làm cho sung mãn …
Seyyathāpi, brāhmaṇa, ambapiṇḍiyā vaṇṭacchinnāya yāni kānici ambāni vaṇṭūpanibandhanāni sabbāni tāni tadanvayāni bhavanti;
When the stalk of a bunch of mangoes is cut, all the mangoes attached to the stalk will follow along.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này bà-la-môn, khi cuống của một chùm xoài bị cắt đứt, tất cả những trái xoài dính liền với cuống ấy đều theo nhau rụng xuống;
evamevaṁ kho, brāhmaṇa …pe….
In the same way, diligence is one thing …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này bà-la-môn, không buông lung là một pháp mà khi được tu tập, được làm cho sung mãn …
Seyyathāpi, brāhmaṇa, ye keci khuddarājāno sabbete rañño cakkavattissa anuyantā bhavanti, rājā tesaṁ cakkavattī aggamakkhāyati;
All lesser rulers are vassals of a wheel-turning monarch, so the wheel-turning monarch is said to be the foremost of them all.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này bà-la-môn, các tiểu vương đều đi theo vua Chuyển Luân, và vua Chuyển Luân được xem là tối thượng trong số các vua ấy;
evamevaṁ kho, brāhmaṇa …pe….
In the same way, diligence is one thing …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này bà-la-môn, không buông lung là một pháp mà khi được tu tập, được làm cho sung mãn …
Seyyathāpi, brāhmaṇa, yā kāci tārakarūpānaṁ pabhā sabbā tā candassa pabhāya kalaṁ nāgghanti soḷasiṁ, candappabhā tāsaṁ aggamakkhāyati;
The radiance of all the stars is not worth a sixteenth part of the moon’s radiance, so the moon’s radiance is said to be the best of them all.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này bà-la-môn, ánh sáng của tất cả tinh tú không bằng một phần mười sáu ánh sáng của mặt trăng, ánh sáng mặt trăng được xem là tối thượng trong số các ánh sáng ấy;
evamevaṁ kho, brāhmaṇa, appamādo eko dhammo bhāvito bahulīkato ubho atthe samadhiggayha tiṭṭhati—diṭṭhadhammikañceva atthaṁ yo ca attho samparāyiko.
In the same way, diligence is one thing that, when developed and cultivated, secures benefits for both this life and lives to come.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này bà-la-môn, không buông lung là một pháp mà khi được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ nắm giữ được cả hai lợi ích—lợi ích ngay trong hiện tại và lợi ích trong đời sau.
Ayaṁ kho, brāhmaṇa, eko dhammo bhāvito bahulīkato ubho atthe samadhiggayha tiṭṭhati—diṭṭhadhammikañceva atthaṁ, yo ca attho samparāyiko”ti.
This is the one thing that, when developed and cultivated, secures benefits for both this life and lives to come.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bà-la-môn, đây chính là một pháp mà khi được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ nắm giữ được cả hai lợi ích—lợi ích ngay trong hiện tại và lợi ích trong đời sau.”
“Abhikkantaṁ, bho gotama, abhikkantaṁ, bho gotama …pe…
“Excellent, worthy Gotama! Excellent! …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật vi diệu thay, thưa Tôn giả Gotama! Thật vi diệu thay, thưa Tôn giả Gotama! …
upāsakaṁ maṁ bhavaṁ gotamo dhāretu ajjatagge pāṇupetaṁ saraṇaṁ gatan”ti.
From this day forth, may the worthy Gotama remember me as a lay follower who has gone for refuge for life.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin Tôn giả Gotama nhận con làm cư sĩ quy ngưỡng từ nay cho đến trọn đời.”
Ekādasamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh thứ mười một.