← Kinh Tăng Chi Bộ

AN4.93 · Aṅguttara Nikāya

Kinh Định Thứ Hai

10. Asuravagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 20 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: b1bd5e93-e366-4a16-bcf9-5eecf79a0a15 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 10e4b55b4756a14aa2dcfc72278da8f521300409202ebc4fc2541501492926d9

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 20 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 4f1f74d5-00df-490f-a05b-3d8e762f65f6 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 10e4b55b4756a14aa2dcfc72278da8f521300409202ebc4fc2541501492926d9

2026-09-13 · Scorecard lịch sử · 9.51/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode), Adversarial review 2026-09-13: per-sutta segment coverage verified against pinned root; Pāli+EN sujato triangulated; TMC consulted via repo formulas; leak-scan for non-Latin chars passed.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ10
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

20/20 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

19/20 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

20/20 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Aṅguttara Nikāya 4.93
Numbered Discourses 4.93
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tăng Chi Bộ 4.93
10. Asuravagga
10. Titans
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
10. Phẩm A-tu-la
Dutiyasamādhisutta
Immersion (2nd)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Định Thứ Hai
“Cattārome, bhikkhave, puggalā santo saṁvijjamānā lokasmiṁ.
“Mendicants, these four individuals are found in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, có bốn cá nhân này hiện hữu trong thế gian.
Katame cattāro?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là bốn?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo lābhī hoti ajjhattaṁ cetosamathassa, na lābhī adhipaññādhammavipassanāya.
One individual has internal serenity of heart, but not the higher wisdom of discernment of principles.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, có một cá nhân được sự an định của tâm bên trong, nhưng không được thắng tuệ quán các pháp.
Idha pana, bhikkhave, ekacco puggalo lābhī hoti adhipaññādhammavipassanāya, na lābhī ajjhattaṁ cetosamathassa.
One individual has the higher wisdom of discernment of principles, but not internal serenity of heart.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, có một cá nhân được thắng tuệ quán các pháp, nhưng không được sự an định của tâm bên trong.
Idha pana, bhikkhave, ekacco puggalo na ceva lābhī hoti ajjhattaṁ cetosamathassa na ca lābhī adhipaññādhammavipassanāya.
One individual has neither internal serenity of heart, nor the higher wisdom of discernment of principles.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, có một cá nhân không được sự an định của tâm bên trong và cũng không được thắng tuệ quán các pháp.
Idha pana, bhikkhave, ekacco puggalo lābhī ceva hoti ajjhattaṁ cetosamathassa lābhī ca adhipaññādhammavipassanāya.
One individual has both internal serenity of heart, and the higher wisdom of discernment of principles.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, có một cá nhân được cả sự an định của tâm bên trong lẫn thắng tuệ quán các pháp.
Tatra, bhikkhave, yvāyaṁ puggalo lābhī hoti ajjhattaṁ cetosamathassa na lābhī adhipaññādhammavipassanāya, tena, bhikkhave, puggalena ajjhattaṁ cetosamathe patiṭṭhāya adhipaññādhammavipassanāya yogo karaṇīyo.
As for the individual who has serenity but not discernment: grounded on serenity, they should practice meditation to get discernment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Về cá nhân được sự an định của tâm bên trong nhưng không được thắng tuệ quán các pháp, này các tỳ-kheo: người ấy, sau khi an trú trong sự an định của tâm bên trong, nên tu tập để đạt được thắng tuệ quán các pháp.
So aparena samayena lābhī ceva hoti ajjhattaṁ cetosamathassa lābhī ca adhipaññādhammavipassanāya.
After some time they have both serenity and discernment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau một thời gian, người ấy được cả sự an định của tâm bên trong lẫn thắng tuệ quán các pháp.
Tatra, bhikkhave, yvāyaṁ puggalo lābhī adhipaññādhammavipassanāya na lābhī ajjhattaṁ cetosamathassa, tena, bhikkhave, puggalena adhipaññādhammavipassanāya patiṭṭhāya ajjhattaṁ cetosamathe yogo karaṇīyo.
As for the individual who has discernment but not serenity: grounded on discernment, they should practice meditation to get serenity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Về cá nhân được thắng tuệ quán các pháp nhưng không được sự an định của tâm bên trong, này các tỳ-kheo: người ấy, sau khi an trú trong thắng tuệ quán các pháp, nên tu tập để đạt được sự an định của tâm bên trong.
So aparena samayena lābhī ceva hoti adhipaññādhammavipassanāya lābhī ca ajjhattaṁ cetosamathassa.
After some time they have both discernment and serenity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau một thời gian, người ấy được cả thắng tuệ quán các pháp lẫn sự an định của tâm bên trong.
Tatra, bhikkhave, yvāyaṁ puggalo na ceva lābhī ajjhattaṁ cetosamathassa na ca lābhī adhipaññādhammavipassanāya, tena, bhikkhave, puggalena tesaṁyeva kusalānaṁ dhammānaṁ paṭilābhāya adhimatto chando ca vāyāmo ca ussāho ca ussoḷhī ca appaṭivānī ca sati ca sampajaññañca karaṇīyaṁ.
As for the individual who has neither serenity nor discernment: in order to get those skillful qualities, they should apply extraordinary enthusiasm, effort, zeal, vigor, perseverance, mindfulness, and situational awareness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Về cá nhân không được sự an định của tâm bên trong và cũng không được thắng tuệ quán các pháp, này các tỳ-kheo: để đạt được những pháp thiện ấy, người ấy nên phát khởi ý nguyện phi thường, nỗ lực, tinh cần, dõng mãnh, không ngại khó, niệm và tỉnh giác.
Seyyathāpi, bhikkhave, ādittacelo vā ādittasīso vā tasseva celassa vā sīsassa vā nibbāpanāya adhimattaṁ chandañca vāyāmañca ussāhañca ussoḷhiñca appaṭivāniñca satiñca sampajaññañca kareyya;
Suppose your clothes or head were on fire. In order to extinguish it, you’d apply extraordinary enthusiasm, effort, zeal, vigor, perseverance, mindfulness, and situational awareness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, ví như y phục hay đầu ai đó đang bốc cháy, để dập tắt y phục hay cái đầu ấy, người ấy phải phát khởi ý nguyện phi thường, nỗ lực, tinh cần, dõng mãnh, không ngại khó, niệm và tỉnh giác;
evamevaṁ kho, bhikkhave, tena puggalena tesaṁyeva kusalānaṁ dhammānaṁ paṭilābhāya adhimatto chando ca vāyāmo ca ussāho ca ussoḷhī ca appaṭivānī ca sati ca sampajaññañca karaṇīyaṁ.
In the same way, in order to get those skillful qualities, that individual should apply extraordinary enthusiasm …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, để đạt được những pháp thiện ấy, người ấy phải phát khởi ý nguyện phi thường, nỗ lực, tinh cần, dõng mãnh, không ngại khó, niệm và tỉnh giác.
So aparena samayena lābhī ceva hoti ajjhattaṁ cetosamathassa lābhī ca adhipaññādhammavipassanāya.
After some time they have both serenity and discernment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau một thời gian, người ấy được cả sự an định của tâm bên trong lẫn thắng tuệ quán các pháp.
Tatra, bhikkhave, yvāyaṁ puggalo lābhī ceva hoti ajjhattaṁ cetosamathassa lābhī ca adhipaññādhammavipassanāya, tena, bhikkhave, puggalena tesuyeva kusalesu dhammesu patiṭṭhāya uttari āsavānaṁ khayāya yogo karaṇīyo.
As for the individual who has both serenity and discernment: grounded on those skillful qualities, they should practice meditation further to end the defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Về cá nhân được cả sự an định của tâm bên trong lẫn thắng tuệ quán các pháp, này các tỳ-kheo: người ấy, sau khi an trú trong những pháp thiện ấy, nên tu tập xa hơn để diệt tận các lậu hoặc.
Ime kho, bhikkhave, cattāro puggalā santo saṁvijjamānā lokasmin”ti.
These are the four individuals found in the world.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là bốn cá nhân hiện hữu trong thế gian.”
Tatiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ ba.