← Kinh Trung Bộ

MN44 · Majjhima Nikāya

Tiểu Kinh Phương Quảng

Cūḷavedallasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Một thời Đức Phật ở Rājagaha, tại Trúc Lâm. Cư sĩ Visākha đến gặp Tỳ-kheo-ni Dhammadinnā và lần lượt đặt câu hỏi, phần trả lời đều do Ni sư đảm nhận.

Hữu thân là năm thủ uẩn; nguồn gốc là ái dẫn đến tái sinh; chấm dứt là ái ấy được ly tham đoạn diệt; con đường đưa đến chấm dứt là Thánh đạo Tám ngành. Chấp thủ không phải năm thủ uẩn nhưng cũng không tách biệt, mà là dục và tham đối với chúng. Thân kiến hình thành khi phàm phu ít học xem mỗi uẩn là tự ngã, tự ngã có nó, nó ở trong tự ngã hay tự ngã ở trong nó; Thánh đệ tử có học thì không xem như vậy. Thánh đạo là hữu vi, chính Thánh đạo được bao gồm trong ba uẩn, không phải ba uẩn trong đạo. Định là nhất tâm, với bốn niệm xứ làm dấu hiệu và bốn chánh cần làm tư cụ hỗ trợ.

Về ba loại hành, hơi thở vào ra là thân hành vì thuộc thân và gắn với thân; tầm và tứ là khẩu hành vì trước khi nói người ta suy nghĩ bằng tầm và tứ; tưởng và thọ là tâm hành vì thuộc tâm và gắn với tâm. Vị nhập diệt thọ tưởng không nghĩ tôi sẽ nhập, đang nhập hay đã nhập, vì tâm đã được tu tập trước; khi nhập, khẩu hành dừng trước, rồi thân hành, rồi tâm hành; khi xuất khỏi định, tâm hành sinh trước, rồi thân hành, rồi khẩu hành, ba xúc chạm đến vị ấy là xúc tính không, vô tướng, vô nguyện.

Lạc thọ dễ chịu khi còn duy trì nhưng đau khổ khi biến đổi; khổ thọ đau khổ khi còn duy trì nhưng dễ chịu khi biến đổi; thọ không khổ không lạc dễ chịu khi có hiểu biết nhưng đau khổ khi không hiểu biết. Khuynh hướng ngầm của tham nằm dưới lạc thọ, của chống đối dưới khổ thọ, của vô minh dưới thọ trung tính, nhưng không phải dưới mọi thọ: nhờ hỷ lạc sơ thiền vị từ bỏ tham, nhờ tứ thiền vị từ bỏ vô minh. Khổ thọ đối ứng với lạc thọ và ngược lại; vô minh đối ứng thọ trung tính, minh đối ứng vô minh, giải thoát đối ứng minh, Niết-bàn đối ứng giải thoát; hỏi đối ứng của Niết-bàn là đi quá giới hạn, vì đời sống phạm hạnh đi vào, hướng đến và kết thúc ở Niết-bàn.

Sau cuộc đối thoại, cư sĩ Visākha kể lại toàn bộ cho Đức Phật; Ngài xác nhận Tỳ-kheo-ni Dhammadinnā là người có trí, có đại trí, và nếu hỏi chính điều ấy, Ngài cũng sẽ trả lời đúng như vậy.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 464 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: e290e71f-9f8b-4235-936d-5c8675f37046 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: cfcfa1f5027ed9029e0f4329f9f5bb30d85e1c9f659da933df9944ccb0306030

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 464 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 1417e37c-4c29-49eb-b1c9-d131467070ee · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: cfcfa1f5027ed9029e0f4329f9f5bb30d85e1c9f659da933df9944ccb0306030

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 138 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: b4f1368c-c725-4bb4-adf5-c89a010fa61c · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 70f4fcc191e828498a43406e696018390ab9093badb9cf0018f92d493c6ba785

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 138 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 678c65ba-43b2-4ec4-9806-7279923ee93e · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 70f4fcc191e828498a43406e696018390ab9093badb9cf0018f92d493c6ba785

2026-09-10 · Scorecard lịch sử · 9.76/10

Người/công cụ đánh giá: GPT-5.6 Sol.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.8
Ngữ pháp & logic9.7
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.7
Đối chiếu nguồn9.7
Tiếng Việt sáng rõ9.6
Hán–Việt & súc tích9.6
Bất định & trung thực9.7
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

138/138 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

137/138 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

138/138 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 44
Middle Discourses 44
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 44
Cūḷavedallasutta
The Shorter Elaboration
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tiểu Kinh Phương Quảng
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati veḷuvane kalandakanivāpe.
At one time the Buddha was staying near Rājagaha in the Bamboo Grove, the squirrels’ feeding ground.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Rājagaha, tại Trúc Lâm, nơi cho sóc ăn.
Atha kho visākho upāsako yena dhammadinnā bhikkhunī tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā dhammadinnaṁ bhikkhuniṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho visākho upāsako dhammadinnaṁ bhikkhuniṁ etadavoca:
Then the layman Visākha went to see the nun Dhammadinnā, bowed, sat down to one side, and said to her:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cư sĩ Visākha đến gặp Tỳ-kheo-ni Dhammadinnā, đảnh lễ rồi ngồi xuống một bên và hỏi:
“‘sakkāyo sakkāyo’ti, ayye, vuccati.
“Ma’am, they speak of this thing called ‘substantial reality’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Ni sư, người ta nói ‘hữu thân, hữu thân’.
Katamo nu kho, ayye, sakkāyo vutto bhagavatā”ti?
What is this substantial reality that the Buddha spoke of?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật gọi gì là hữu thân (`sakkāya`)?”
“Pañca kho ime, āvuso visākha, upādānakkhandhā sakkāyo vutto bhagavatā,
“Visākha, the Buddha said that these five grasping aggregates are substantial reality.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Visākha, Đức Phật gọi năm thủ uẩn này là hữu thân,
seyyathidaṁ—rūpupādānakkhandho, vedanupādānakkhandho, saññupādānakkhandho, saṅkhārupādānakkhandho, viññāṇupādānakkhandho.
That is, the grasping aggregates of form, feeling, perception, choices, and consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là sắc thủ uẩn, thọ thủ uẩn, tưởng thủ uẩn, hành thủ uẩn và thức thủ uẩn.
Ime kho, āvuso visākha, pañcupādānakkhandhā sakkāyo vutto bhagavatā”ti.
The Buddha said that these five grasping aggregates are substantial reality.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật gọi năm thủ uẩn này là hữu thân.”
“Sādhayye”ti kho visākho upāsako dhammadinnāya bhikkhuniyā bhāsitaṁ abhinanditvā anumoditvā dhammadinnaṁ bhikkhuniṁ uttariṁ pañhaṁ apucchi:
Saying “Good, ma’am,” Visākha approved and agreed with what Dhammadinnā said. Then he asked another question:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lành thay, thưa Ni sư,” cư sĩ Visākha hoan hỷ và tán đồng lời Tỳ-kheo-ni Dhammadinnā, rồi hỏi tiếp:
“‘sakkāyasamudayo sakkāyasamudayo’ti, ayye, vuccati.
“Ma’am, they speak of this thing called ‘the origin of substantial reality’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Ni sư, người ta nói ‘nguồn gốc của hữu thân’.
Katamo nu kho, ayye, sakkāyasamudayo vutto bhagavatā”ti?
What is the origin of substantial reality that the Buddha spoke of?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật gọi gì là nguồn gốc của hữu thân?”
“Yāyaṁ, āvuso visākha, taṇhā ponobbhavikā nandīrāgasahagatā tatratatrābhinandinī, seyyathidaṁ—
“It’s the craving that leads to future lives, mixed up with relishing and greed, taking pleasure there wherever it alights. That is,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Visākha, chính ái dẫn đến tái sinh, đi cùng thích thú và tham đắm, tìm thấy niềm vui chỗ này chỗ kia, đó là:
kāmataṇhā bhavataṇhā vibhavataṇhā;
craving for sensual pleasures, craving for continued existence, and craving for nonexistence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dục ái, hữu ái và phi hữu ái.
ayaṁ kho, āvuso visākha, sakkāyasamudayo vutto bhagavatā”ti.
The Buddha said that this is the origin of substantial reality.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật gọi đó là nguồn gốc của hữu thân.”
“‘Sakkāyanirodho sakkāyanirodho’ti, ayye, vuccati.
“Ma’am, they speak of this thing called ‘the cessation of substantial reality’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Ni sư, người ta nói ‘sự chấm dứt hữu thân’.
Katamo nu kho, ayye, sakkāyanirodho vutto bhagavatā”ti?
What is the cessation of substantial reality that the Buddha spoke of?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật gọi gì là sự chấm dứt hữu thân?”
“Yo kho, āvuso visākha, tassāyeva taṇhāya asesavirāganirodho cāgo paṭinissaggo mutti anālayo;
“It’s the fading away and cessation of that very same craving with no residue left behind; giving it away, letting it go, releasing it, and not clinging to it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Visākha, đó là chính ái ấy được ly tham và đoạn diệt hoàn toàn, được từ bỏ, buông ra, giải thoát và không còn chỗ bám.
ayaṁ kho, āvuso visākha, sakkāyanirodho vutto bhagavatā”ti.
The Buddha said that this is the cessation of substantial reality.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật gọi đó là sự chấm dứt hữu thân.”
“‘Sakkāyanirodhagāminī paṭipadā sakkāyanirodhagāminī paṭipadā’ti, ayye, vuccati.
“Ma’am, they speak of the practice that leads to the cessation of substantial reality.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Ni sư, người ta nói ‘con đường đưa đến chấm dứt hữu thân’.
Katamā nu kho, ayye, sakkāyanirodhagāminī paṭipadā vuttā bhagavatā”ti?
What is the practice that leads to the cessation of substantial reality that the Buddha spoke of?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật gọi gì là con đường đưa đến chấm dứt hữu thân?”
“Ayameva kho, āvuso visākha, ariyo aṭṭhaṅgiko maggo sakkāyanirodhagāminī paṭipadā vuttā bhagavatā, seyyathidaṁ—
“The practice that leads to the cessation of substantial reality that the Buddha spoke of is simply this noble eightfold path, that is:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Visākha, Đức Phật gọi chính Thánh đạo Tám ngành là con đường đưa đến chấm dứt hữu thân, đó là:
sammādiṭṭhi sammāsaṅkappo sammāvācā sammākammanto sammāājīvo sammāvāyāmo sammāsati sammāsamādhī”ti.
right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm và chánh định.”
“Taññeva nu kho, ayye, upādānaṁ te pañcupādānakkhandhā udāhu aññatra pañcahupādānakkhandhehi upādānan”ti?
“But ma’am, is that grasping the exact same thing as the five grasping aggregates? Or is grasping one thing and the five grasping aggregates another?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Ni sư, chấp thủ có phải chính là năm thủ uẩn ấy, hay chấp thủ là một thứ nằm ngoài năm thủ uẩn?”
“Na kho, āvuso visākha, taññeva upādānaṁ te pañcupādānakkhandhā, nāpi aññatra pañcahupādānakkhandhehi upādānaṁ.
“That grasping is not the exact same thing as the five grasping aggregates. Nor is grasping one thing and the five grasping aggregates another.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Visākha, chấp thủ không phải chính là năm thủ uẩn ấy, nhưng cũng không phải một thứ tách biệt khỏi năm thủ uẩn.
Yo kho, āvuso visākha, pañcasu upādānakkhandhesu chandarāgo taṁ tattha upādānan”ti.
The desire and greed for the five grasping aggregates is the grasping there.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dục và tham đối với năm thủ uẩn chính là chấp thủ ở đây.”
“Kathaṁ panāyye, sakkāyadiṭṭhi hotī”ti?
“But ma’am, how does substantialist view come about?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Ni sư, thân kiến hình thành như thế nào?”
“Idhāvuso visākha, assutavā puthujjano, ariyānaṁ adassāvī ariyadhammassa akovido ariyadhamme avinīto, sappurisānaṁ adassāvī sappurisadhammassa akovido sappurisadhamme avinīto,
“It’s when an unlearned ordinary person has not seen the noble ones, and is neither skilled nor trained in the teaching of the noble ones. They’ve not seen true persons, and are neither skilled nor trained in the teaching of the true persons.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Visākha, một phàm phu ít học, không gặp các bậc Thánh, không hiểu và không được huấn luyện trong Pháp của bậc Thánh; không gặp người chân chính, không hiểu và không được huấn luyện trong pháp của người chân chính,
rūpaṁ attato samanupassati, rūpavantaṁ vā attānaṁ, attani vā rūpaṁ, rūpasmiṁ vā attānaṁ.
They regard form as self, self as having form, form in self, or self in form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xem sắc là tự ngã; hoặc xem tự ngã có sắc; hoặc xem sắc ở trong tự ngã; hoặc xem tự ngã ở trong sắc.
Vedanaṁ …pe…
They regard feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy cũng xem thọ theo bốn cách như vậy …
saññaṁ …
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xem tưởng theo bốn cách như vậy …
saṅkhāre …
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xem các hành theo bốn cách như vậy …
viññāṇaṁ attato samanupassati, viññāṇavantaṁ vā attānaṁ, attani vā viññāṇaṁ, viññāṇasmiṁ vā attānaṁ.
consciousness as self, self as having consciousness, consciousness in self, or self in consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và xem thức là tự ngã; hoặc xem tự ngã có thức; hoặc xem thức ở trong tự ngã; hoặc xem tự ngã ở trong thức.
Evaṁ kho, āvuso visākha, sakkāyadiṭṭhi hotī”ti.
That’s how substantialist view comes about.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thân kiến hình thành như vậy.”
“Kathaṁ panāyye, sakkāyadiṭṭhi na hotī”ti?
“But ma’am, how does substantialist view not come about?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Ni sư, thế nào là không có thân kiến?”
“Idhāvuso visākha, sutavā ariyasāvako, ariyānaṁ dassāvī ariyadhammassa kovido ariyadhamme suvinīto, sappurisānaṁ dassāvī sappurisadhammassa kovido sappurisadhamme suvinīto,
“It’s when a learned noble disciple has seen the noble ones, and is skilled and trained in the teaching of the noble ones. They’ve seen true persons, and are skilled and trained in the teaching of the true persons.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Visākha, một vị Thánh đệ tử có học, được gặp các bậc Thánh, hiểu và được huấn luyện tốt trong Pháp của bậc Thánh; được gặp người chân chính, hiểu và được huấn luyện tốt trong pháp của người chân chính,
na rūpaṁ attato samanupassati, na rūpavantaṁ vā attānaṁ, na attani vā rūpaṁ, na rūpasmiṁ vā attānaṁ.
They don’t regard form as self, self as having form, form in self, or self in form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không xem sắc là tự ngã; không xem tự ngã có sắc; không xem sắc ở trong tự ngã; không xem tự ngã ở trong sắc.
Na vedanaṁ …pe…
They don’t regard feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy cũng không xem thọ theo bốn cách như vậy …
na saññaṁ …
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không xem tưởng theo bốn cách như vậy …
na saṅkhāre …pe…
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không xem các hành theo bốn cách như vậy …
na viññāṇaṁ attato samanupassati, na viññāṇavantaṁ vā attānaṁ, na attani vā viññāṇaṁ, na viññāṇasmiṁ vā attānaṁ.
consciousness as self, self as having consciousness, consciousness in self, or self in consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và không xem thức là tự ngã; không xem tự ngã có thức; không xem thức ở trong tự ngã; không xem tự ngã ở trong thức.
Evaṁ kho, āvuso visākha, sakkāyadiṭṭhi na hotī”ti.
That’s how substantialist view does not come about.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là không có thân kiến.”
“Katamo panāyye, ariyo aṭṭhaṅgiko maggo”ti?
“But ma’am, what is the noble eightfold path?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Ni sư, Thánh đạo Tám ngành là gì?”
“Ayameva kho, āvuso visākha, ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṁ—
“It is simply this noble eightfold path, that is:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Visākha, chính là Thánh đạo Tám ngành này:
sammādiṭṭhi sammāsaṅkappo sammāvācā sammākammanto sammāājīvo sammāvāyāmo sammāsati sammāsamādhī”ti.
right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm và chánh định.”
“Ariyo panāyye, aṭṭhaṅgiko maggo saṅkhato udāhu asaṅkhato”ti?
“But ma’am, is the noble eightfold path conditioned or unconditioned?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Ni sư, Thánh đạo Tám ngành là hữu vi hay vô vi?”
“Ariyo kho, āvuso visākha, aṭṭhaṅgiko maggo saṅkhato”ti.
“The noble eightfold path is conditioned.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Visākha, Thánh đạo Tám ngành là hữu vi.”
“Ariyena nu kho, ayye, aṭṭhaṅgikena maggena tayo khandhā saṅgahitā udāhu tīhi khandhehi ariyo aṭṭhaṅgiko maggo saṅgahito”ti?
“Are the three spectrums of practice included in the noble eightfold path? Or is the noble eightfold path included in the three spectrums of practice?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Ni sư, ba uẩn được bao gồm trong Thánh đạo Tám ngành, hay Thánh đạo Tám ngành được bao gồm trong ba uẩn?”
“Na kho, āvuso visākha, ariyena aṭṭhaṅgikena maggena tayo khandhā saṅgahitā; tīhi ca kho, āvuso visākha, khandhehi ariyo aṭṭhaṅgiko maggo saṅgahito.
“The three spectrums of practice are not included in the noble eightfold path. Rather, the noble eightfold path is included in the three spectrums of practice.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Visākha, ba uẩn không được bao gồm trong Thánh đạo Tám ngành; chính Thánh đạo Tám ngành được bao gồm trong ba uẩn.
Yā cāvuso visākha, sammāvācā yo ca sammākammanto yo ca sammāājīvo ime dhammā sīlakkhandhe saṅgahitā.
Right speech, right action, and right livelihood: these things are included in the spectrum of ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chánh ngữ, chánh nghiệp và chánh mạng được bao gồm trong giới uẩn.
Yo ca sammāvāyāmo yā ca sammāsati yo ca sammāsamādhi ime dhammā samādhikkhandhe saṅgahitā.
Right effort, right mindfulness, and right immersion: these things are included in the spectrum of immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chánh tinh tấn, chánh niệm và chánh định được bao gồm trong định uẩn.
Yā ca sammādiṭṭhi yo ca sammāsaṅkappo, ime dhammā paññākkhandhe saṅgahitā”ti.
Right view and right purpose: these things are included in the spectrum of wisdom.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chánh kiến và chánh tư duy được bao gồm trong tuệ uẩn.”
“Katamo panāyye, samādhi, katame dhammā samādhinimittā, katame dhammā samādhiparikkhārā, katamā samādhibhāvanā”ti?
“But ma’am, what is immersion? What things are the bases of immersion? What things are the prerequisites for immersion? What is the development of immersion?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Ni sư, định là gì? Những pháp nào là dấu hiệu của định, những pháp nào là tư cụ hỗ trợ định, và thế nào là tu tập định?”
“Yā kho, āvuso visākha, cittassa ekaggatā ayaṁ samādhi;
“Unification of the mind is immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Visākha, nhất tâm là định.
cattāro satipaṭṭhānā samādhinimittā;
The four kinds of mindfulness meditation are the bases for immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn niệm xứ là những dấu hiệu của định.
cattāro sammappadhānā samādhiparikkhārā.
The four right efforts are the prerequisites for immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn chánh cần là những tư cụ hỗ trợ định.
Yā tesaṁyeva dhammānaṁ āsevanā bhāvanā bahulīkammaṁ, ayaṁ ettha samādhibhāvanā”ti.
The cultivation, development, and making much of these very same things is the development of immersion.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc thực hành, phát triển và làm cho sung mãn chính những pháp ấy là tu tập định.”
“Kati panāyye, saṅkhārā”ti?
“How many processes are there?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Ni sư, có bao nhiêu loại hành?”
“Tayome, āvuso visākha, saṅkhārā—
“There are these three processes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Visākha, có ba loại hành:
kāyasaṅkhāro, vacīsaṅkhāro, cittasaṅkhāro”ti.
The physical process, the verbal process, and the mental process.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thân hành, khẩu hành và tâm hành.”
“Katamo panāyye, kāyasaṅkhāro, katamo vacīsaṅkhāro, katamo cittasaṅkhāro”ti?
“But ma’am, what is the physical process? What’s the verbal process? What’s the mental process?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Ni sư, thân hành là gì, khẩu hành là gì, tâm hành là gì?”
“Assāsapassāsā kho, āvuso visākha, kāyasaṅkhāro, vitakkavicārā vacīsaṅkhāro, saññā ca vedanā ca cittasaṅkhāro”ti.
“Breathing is a physical process. Placing the mind and keeping it connected are a verbal process. Perception and feeling are a mental process.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Visākha, hơi thở vào và hơi thở ra là thân hành; tầm và tứ là khẩu hành; tưởng và thọ là tâm hành.”
“Kasmā panāyye, assāsapassāsā kāyasaṅkhāro, kasmā vitakkavicārā vacīsaṅkhāro, kasmā saññā ca vedanā ca cittasaṅkhāro”ti?
“But ma’am, why is breathing a physical process? Why are placing the mind and keeping it connected a verbal process? Why are perception and feeling a mental process?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vì sao hơi thở vào và ra là thân hành, vì sao tầm và tứ là khẩu hành, và vì sao tưởng và thọ là tâm hành?”
“Assāsapassāsā kho, āvuso visākha, kāyikā ete dhammā kāyappaṭibaddhā, tasmā assāsapassāsā kāyasaṅkhāro.
“Breathing is physical. It’s tied up with the body, that’s why breathing is a physical process.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Visākha, hơi thở vào và ra là những hiện tượng thuộc thân và gắn với thân, nên được gọi là thân hành.
Pubbe kho, āvuso visākha, vitakketvā vicāretvā pacchā vācaṁ bhindati, tasmā vitakkavicārā vacīsaṅkhāro.
First you place the mind and keep it connected, then you break into speech. That’s why placing the mind and keeping it connected are a verbal process.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trước khi nói, người ta suy nghĩ bằng tầm và tứ rồi mới phát lời, nên tầm và tứ được gọi là khẩu hành.
Saññā ca vedanā ca cetasikā ete dhammā cittappaṭibaddhā, tasmā saññā ca vedanā ca cittasaṅkhāro”ti.
Perception and feeling are mental. They’re tied up with the mind, that’s why perception and feeling are a mental process.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tưởng và thọ là những hiện tượng thuộc tâm và gắn với tâm, nên tưởng và thọ được gọi là tâm hành.”
“Kathaṁ panāyye, saññāvedayitanirodhasamāpatti hotī”ti?
“But ma’am, how does someone attain the cessation of perception and feeling?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Ni sư, việc nhập diệt thọ tưởng xảy ra như thế nào?”
“Na kho, āvuso visākha, saññāvedayitanirodhaṁ samāpajjantassa bhikkhuno evaṁ hoti:
“A mendicant who is entering such an attainment does not think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Visākha, khi một vị tỳ-kheo nhập diệt thọ tưởng, vị ấy không nghĩ:
‘ahaṁ saññāvedayitanirodhaṁ samāpajjissan’ti vā, ‘ahaṁ saññāvedayitanirodhaṁ samāpajjāmī’ti vā, ‘ahaṁ saññāvedayitanirodhaṁ samāpanno’ti vā.
‘I will enter the cessation of perception and feeling’ or ‘I am entering the cessation of perception and feeling’ or ‘I have entered the cessation of perception and feeling.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôi sẽ nhập diệt thọ tưởng’, ‘tôi đang nhập diệt thọ tưởng’, hay ‘tôi đã nhập diệt thọ tưởng.’
Atha khvāssa pubbeva tathā cittaṁ bhāvitaṁ hoti yaṁ taṁ tathattāya upanetī”ti.
Rather, their mind has been previously developed so as to lead to such a state.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trước đó, tâm vị ấy đã được tu tập theo cách dẫn đến chính trạng thái ấy.”
“Saññāvedayitanirodhaṁ samāpajjantassa panāyye, bhikkhuno katame dhammā paṭhamaṁ nirujjhanti—yadi vā kāyasaṅkhāro, yadi vā vacīsaṅkhāro, yadi vā cittasaṅkhāro”ti?
“But ma’am, which process ceases first for a mendicant who is entering the cessation of perception and feeling: physical, verbal, or mental?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Ni sư, khi một vị tỳ-kheo nhập diệt thọ tưởng, pháp nào dừng trước: thân hành, khẩu hành hay tâm hành?”
“Saññāvedayitanirodhaṁ samāpajjantassa kho, āvuso visākha, bhikkhuno paṭhamaṁ nirujjhati vacīsaṅkhāro, tato kāyasaṅkhāro, tato cittasaṅkhāro”ti.
“The verbal process ceases first, then physical, then mental.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Visākha, khi nhập diệt thọ tưởng, khẩu hành dừng trước, rồi thân hành, rồi tâm hành.”
“Kathaṁ panāyye, saññāvedayitanirodhasamāpattiyā vuṭṭhānaṁ hotī”ti?
“But ma’am, how does someone emerge from the cessation of perception and feeling?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Ni sư, việc xuất khỏi diệt thọ tưởng xảy ra như thế nào?”
“Na kho, āvuso visākha, saññāvedayitanirodhasamāpattiyā vuṭṭhahantassa bhikkhuno evaṁ hoti:
“A mendicant who is emerging from such an attainment does not think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Visākha, khi một vị tỳ-kheo xuất khỏi diệt thọ tưởng, vị ấy không nghĩ:
‘ahaṁ saññāvedayitanirodhasamāpattiyā vuṭṭhahissan’ti vā, ‘ahaṁ saññāvedayitanirodhasamāpattiyā vuṭṭhahāmī’ti vā, ‘ahaṁ saññāvedayitanirodhasamāpattiyā vuṭṭhito’ti vā.
‘I will emerge from the cessation of perception and feeling’ or ‘I am emerging from the cessation of perception and feeling’ or ‘I have emerged from the cessation of perception and feeling.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôi sẽ xuất khỏi diệt thọ tưởng’, ‘tôi đang xuất khỏi diệt thọ tưởng’, hay ‘tôi đã xuất khỏi diệt thọ tưởng.’
Atha khvāssa pubbeva tathā cittaṁ bhāvitaṁ hoti yaṁ taṁ tathattāya upanetī”ti.
Rather, their mind has been previously developed so as to lead to such a state.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trước đó, tâm vị ấy đã được tu tập theo cách dẫn đến chính việc xuất khỏi trạng thái ấy.”
“Saññāvedayitanirodhasamāpattiyā vuṭṭhahantassa panāyye, bhikkhuno katame dhammā paṭhamaṁ uppajjanti—yadi vā kāyasaṅkhāro, yadi vā vacīsaṅkhāro, yadi vā cittasaṅkhāro”ti?
“But ma’am, which process arises first for a mendicant who is emerging from the cessation of perception and feeling: physical, verbal, or mental?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Ni sư, khi một vị tỳ-kheo xuất khỏi diệt thọ tưởng, pháp nào sinh khởi trước: thân hành, khẩu hành hay tâm hành?”
“Saññāvedayitanirodhasamāpattiyā vuṭṭhahantassa kho, āvuso visākha, bhikkhuno paṭhamaṁ uppajjati cittasaṅkhāro, tato kāyasaṅkhāro, tato vacīsaṅkhāro”ti.
“The mental process arises first, then physical, then verbal.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Visākha, khi xuất khỏi diệt thọ tưởng, tâm hành sinh khởi trước, rồi thân hành, rồi khẩu hành.”
“Saññāvedayitanirodhasamāpattiyā vuṭṭhitaṁ panāyye, bhikkhuṁ kati phassā phusantī”ti?
“But ma’am, when a mendicant has emerged from the attainment of the cessation of perception and feeling, how many kinds of contact do they experience?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Ni sư, khi một vị tỳ-kheo vừa xuất khỏi diệt thọ tưởng, có bao nhiêu loại xúc chạm đến vị ấy?”
“Saññāvedayitanirodhasamāpattiyā vuṭṭhitaṁ kho, āvuso visākha, bhikkhuṁ tayo phassā phusanti—suññato phasso, animitto phasso, appaṇihito phasso”ti.
“They experience three kinds of contact: emptiness, signless, and undirected contacts.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Visākha, ba loại xúc chạm đến vị ấy: xúc tính không, xúc vô tướng và xúc vô nguyện.”
“Saññāvedayitanirodhasamāpattiyā vuṭṭhitassa panāyye, bhikkhuno kiṁninnaṁ cittaṁ hoti kiṁpoṇaṁ kiṁpabbhāran”ti?
“But ma’am, when a mendicant has emerged from the attainment of the cessation of perception and feeling, what does their mind slant, slope, and incline to?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Ni sư, sau khi xuất khỏi diệt thọ tưởng, tâm vị tỳ-kheo hướng về đâu, nghiêng về đâu, xuôi về đâu?”
“Saññāvedayitanirodhasamāpattiyā vuṭṭhitassa kho, āvuso visākha, bhikkhuno vivekaninnaṁ cittaṁ hoti, vivekapoṇaṁ vivekapabbhāran”ti.
“Their mind slants, slopes, and inclines to seclusion.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Visākha, tâm vị ấy hướng về ly viễn, nghiêng về ly viễn và xuôi về ly viễn.”
“Kati panāyye, vedanā”ti?
“But ma’am, how many feelings are there?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Ni sư, có bao nhiêu loại thọ?”
“Tisso kho imā, āvuso visākha, vedanā—
“There are three feelings:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Visākha, có ba loại thọ:
sukhā vedanā, dukkhā vedanā, adukkhamasukhā vedanā”ti.
pleasant, painful, and neutral feeling.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lạc thọ, khổ thọ và thọ không khổ không lạc.”
“Katamā panāyye, sukhā vedanā, katamā dukkhā vedanā, katamā adukkhamasukhā vedanā”ti?
“What are these three feelings?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Ni sư, lạc thọ là gì, khổ thọ là gì, thọ không khổ không lạc là gì?”
“Yaṁ kho, āvuso visākha, kāyikaṁ vā cetasikaṁ vā sukhaṁ sātaṁ vedayitaṁ—
“Anything felt physically or mentally as pleasant or enjoyable.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Visākha, bất kỳ cảm nhận dễ chịu, êm dịu nào về thân hay tâm,
ayaṁ sukhā vedanā.
This is pleasant feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là lạc thọ.
Yaṁ kho, āvuso visākha, kāyikaṁ vā cetasikaṁ vā dukkhaṁ asātaṁ vedayitaṁ—
Anything felt physically or mentally as painful or unpleasant.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất kỳ cảm nhận đau đớn, khó chịu nào về thân hay tâm,
ayaṁ dukkhā vedanā.
This is painful feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là khổ thọ.
Yaṁ kho, āvuso visākha, kāyikaṁ vā cetasikaṁ vā neva sātaṁ nāsātaṁ vedayitaṁ—
Anything felt physically or mentally as neither pleasurable nor painful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất kỳ cảm nhận nào về thân hay tâm không dễ chịu cũng không khó chịu,
ayaṁ adukkhamasukhā vedanā”ti.
This is neutral feeling.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là thọ không khổ không lạc.”
“Sukhā panāyye, vedanā kiṁsukhā kiṁdukkhā, dukkhā vedanā kiṁsukhā kiṁdukkhā, adukkhamasukhā vedanā kiṁsukhā kiṁdukkhā”ti?
“What is pleasant and what is painful regarding each of the three feelings?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Ni sư, lạc thọ dễ chịu hay đau khổ ở điểm nào; khổ thọ dễ chịu hay đau khổ ở điểm nào; thọ không khổ không lạc dễ chịu hay đau khổ ở điểm nào?”
“Sukhā kho, āvuso visākha, vedanā ṭhitisukhā vipariṇāmadukkhā;
“Pleasant feeling is pleasant when it remains and painful when it perishes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Visākha, lạc thọ dễ chịu khi còn duy trì, nhưng đau khổ khi biến đổi.
dukkhā vedanā ṭhitidukkhā vipariṇāmasukhā;
Painful feeling is painful when it remains and pleasant when it perishes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khổ thọ đau khổ khi còn duy trì, nhưng dễ chịu khi biến đổi.
adukkhamasukhā vedanā ñāṇasukhā aññāṇadukkhā”ti.
Neutral feeling is pleasant in the presence of knowledge, and painful in the presence of ignorance.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thọ không khổ không lạc dễ chịu khi có hiểu biết, nhưng đau khổ khi không hiểu biết.”
“Sukhāya panāyye, vedanāya kiṁ anusayo anuseti, dukkhāya vedanāya kiṁ anusayo anuseti, adukkhamasukhāya vedanāya kiṁ anusayo anusetī”ti?
“What underlying tendencies underlie each of the three feelings?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Ni sư, khuynh hướng ngầm nào nằm dưới lạc thọ, khuynh hướng ngầm nào nằm dưới khổ thọ, và khuynh hướng ngầm nào nằm dưới thọ không khổ không lạc?”
“Sukhāya kho, āvuso visākha, vedanāya rāgānusayo anuseti, dukkhāya vedanāya paṭighānusayo anuseti, adukkhamasukhāya vedanāya avijjānusayo anusetī”ti.
“The underlying tendency for greed underlies pleasant feeling. The underlying tendency for aversion underlies painful feeling. The underlying tendency for ignorance underlies neutral feeling.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Visākha, khuynh hướng ngầm của tham nằm dưới lạc thọ; khuynh hướng ngầm của chống đối nằm dưới khổ thọ; và khuynh hướng ngầm của vô minh nằm dưới thọ không khổ không lạc.”
“Sabbāya nu kho, ayye, sukhāya vedanāya rāgānusayo anuseti, sabbāya dukkhāya vedanāya paṭighānusayo anuseti, sabbāya adukkhamasukhāya vedanāya avijjānusayo anusetī”ti?
“Do these underlying tendencies always underlie these feelings?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Ni sư, có phải khuynh hướng ngầm của tham nằm dưới mọi lạc thọ, khuynh hướng ngầm của chống đối nằm dưới mọi khổ thọ, và khuynh hướng ngầm của vô minh nằm dưới mọi thọ không khổ không lạc không?”
“Na kho, āvuso visākha, sabbāya sukhāya vedanāya rāgānusayo anuseti, na sabbāya dukkhāya vedanāya paṭighānusayo anuseti, na sabbāya adukkhamasukhāya vedanāya avijjānusayo anusetī”ti.
“No, they do not.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không, hiền giả Visākha. Khuynh hướng ngầm của tham không nằm dưới mọi lạc thọ; khuynh hướng ngầm của chống đối không nằm dưới mọi khổ thọ; và khuynh hướng ngầm của vô minh không nằm dưới mọi thọ không khổ không lạc.”
“Sukhāya panāyye, vedanāya kiṁ pahātabbaṁ, dukkhāya vedanāya kiṁ pahātabbaṁ, adukkhamasukhāya vedanāya kiṁ pahātabban”ti?
“What should be given up in regard to each of these three feelings?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Ni sư, cần từ bỏ gì liên quan đến lạc thọ, cần từ bỏ gì liên quan đến khổ thọ, và cần từ bỏ gì liên quan đến thọ không khổ không lạc?”
“Sukhāya kho, āvuso visākha, vedanāya rāgānusayo pahātabbo, dukkhāya vedanāya paṭighānusayo pahātabbo, adukkhamasukhāya vedanāya avijjānusayo pahātabbo”ti.
“The underlying tendency to greed should be given up when it comes to pleasant feeling. The underlying tendency to aversion should be given up when it comes to painful feeling. The underlying tendency to ignorance should be given up when it comes to neutral feeling.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Visākha, cần từ bỏ khuynh hướng ngầm của tham liên quan đến lạc thọ; khuynh hướng ngầm của chống đối liên quan đến khổ thọ; và khuynh hướng ngầm của vô minh liên quan đến thọ không khổ không lạc.”
“Sabbāya nu kho, ayye, sukhāya vedanāya rāgānusayo pahātabbo, sabbāya dukkhāya vedanāya paṭighānusayo pahātabbo, sabbāya adukkhamasukhāya vedanāya avijjānusayo pahātabbo”ti?
“Should these underlying tendencies be given up regarding all instances of these feelings?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Ni sư, có phải trong mọi lạc thọ đều cần từ bỏ khuynh hướng ngầm của tham, trong mọi khổ thọ đều cần từ bỏ khuynh hướng ngầm của chống đối, và trong mọi thọ không khổ không lạc đều cần từ bỏ khuynh hướng ngầm của vô minh không?”
“Na kho, āvuso visākha, sabbāya sukhāya vedanāya rāgānusayo pahātabbo, na sabbāya dukkhāya vedanāya paṭighānusayo pahātabbo, na sabbāya adukkhamasukhāya vedanāya avijjānusayo pahātabbo.
“No, not in all instances.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không, hiền giả Visākha. Không phải trong mọi lạc thọ đều cần từ bỏ khuynh hướng ngầm của tham; không phải trong mọi khổ thọ đều cần từ bỏ khuynh hướng ngầm của chống đối; và không phải trong mọi thọ không khổ không lạc đều cần từ bỏ khuynh hướng ngầm của vô minh.
Idhāvuso visākha, bhikkhu vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṁ savicāraṁ vivekajaṁ pītisukhaṁ paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Take a mendicant who, quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, enters and remains in the first absorption, which has the rapture and bliss born of seclusion, while placing the mind and keeping it connected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, một vị tỳ-kheo ly dục, ly các pháp bất thiện, nhập và an trú sơ thiền, có tầm, có tứ, có hỷ lạc do ly dục sinh.
Rāgaṁ tena pajahati, na tattha rāgānusayo anuseti.
With this they give up greed, and the underlying tendency to greed does not lie within that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ lạc ấy vị ấy từ bỏ tham; khuynh hướng ngầm của tham không nằm dưới lạc thọ ấy.
Idhāvuso visākha, bhikkhu iti paṭisañcikkhati:
And take a mendicant who reflects:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, một vị tỳ-kheo suy xét:
‘kudāssu nāmāhaṁ tadāyatanaṁ upasampajja viharissāmi yadariyā etarahi āyatanaṁ upasampajja viharantī’ti?
‘Oh, when will I enter and remain in the same dimension that the noble ones enter and remain in today?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đến bao giờ ta mới chứng và an trú cảnh giới mà các bậc Thánh hiện đang chứng và an trú?’
Iti anuttaresu vimokkhesu pihaṁ upaṭṭhāpayato uppajjati pihāppaccayā domanassaṁ.
Nursing such a longing for the supreme liberations gives rise to sadness due to longing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi khởi lòng mong mỏi đối với các giải thoát vô thượng như vậy, do lòng mong ấy mà ưu buồn sinh lên.
Paṭighaṁ tena pajahati, na tattha paṭighānusayo anuseti.
With this they give up aversion, and the underlying tendency to aversion does not lie within that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ nỗi ưu buồn ấy vị ấy từ bỏ sự chống đối; khuynh hướng ngầm của chống đối không nằm dưới khổ thọ ấy.
Idhāvuso visākha, bhikkhu sukhassa ca pahānā, dukkhassa ca pahānā, pubbeva somanassadomanassānaṁ atthaṅgamā, adukkhamasukhaṁ upekkhāsatipārisuddhiṁ catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Take a mendicant who, with the giving up of pleasure and pain and the disappearance of former happiness and sadness, enters and remains in the fourth absorption, without pleasure or pain, with pure equanimity and mindfulness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, một vị tỳ-kheo từ bỏ lạc và khổ, hỷ và ưu trước đó đã lắng xuống, nhập và an trú tứ thiền, không khổ không lạc, có niệm thanh tịnh nhờ xả.
Avijjaṁ tena pajahati, na tattha avijjānusayo anusetī”ti.
With this they give up ignorance, and the underlying tendency to ignorance does not lie within that.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ thọ ấy vị ấy từ bỏ vô minh; khuynh hướng ngầm của vô minh không nằm dưới thọ không khổ không lạc ấy.”
“Sukhāya panāyye, vedanāya kiṁ paṭibhāgo”ti?
“But ma’am, what is the counterpart of pleasant feeling?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Ni sư, cái gì đối ứng với lạc thọ?”
“Sukhāya kho, āvuso visākha, vedanāya dukkhā vedanā paṭibhāgo”ti.
“Painful feeling.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Visākha, khổ thọ đối ứng với lạc thọ.”
“Dukkhāya pannāyye, vedanāya kiṁ paṭibhāgo”ti?
“What is the counterpart of painful feeling?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cái gì đối ứng với khổ thọ?”
“Dukkhāya kho, āvuso visākha, vedanāya sukhā vedanā paṭibhāgo”ti.
“Pleasant feeling.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lạc thọ đối ứng với khổ thọ.”
“Adukkhamasukhāya panāyye, vedanāya kiṁ paṭibhāgo”ti?
“What is the counterpart of neutral feeling?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cái gì đối ứng với thọ không khổ không lạc?”
“Adukkhamasukhāya kho, āvuso visākha, vedanāya avijjā paṭibhāgo”ti.
“Ignorance.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vô minh đối ứng với thọ không khổ không lạc.”
“Avijjāya panāyye, kiṁ paṭibhāgo”ti?
“What is the counterpart of ignorance?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cái gì đối ứng với vô minh?”
“Avijjāya kho, āvuso visākha, vijjā paṭibhāgo”ti.
“Knowledge.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Minh đối ứng với vô minh.”
“Vijjāya panāyye, kiṁ paṭibhāgo”ti?
“What is the counterpart of knowledge?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cái gì đối ứng với minh?”
“Vijjāya kho, āvuso visākha, vimutti paṭibhāgo”ti.
“Freedom.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Giải thoát đối ứng với minh.”
“Vimuttiyā panāyye, kiṁ paṭibhāgo”ti?
“What is the counterpart of freedom?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cái gì đối ứng với giải thoát?”
“Vimuttiyā kho, āvuso visākha, nibbānaṁ paṭibhāgo”ti.
“Extinguishment.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Niết-bàn đối ứng với giải thoát.”
“Nibbānassa panāyye, kiṁ paṭibhāgo”ti?
“What is the counterpart of extinguishment?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cái gì đối ứng với Niết-bàn?”
“Accayāsi, āvuso visākha, pañhaṁ, nāsakkhi pañhānaṁ pariyantaṁ gahetuṁ.
“Your question goes too far, Visākha. You weren’t able to grasp the limit of questioning.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Visākha, câu hỏi của hiền giả đã đi quá giới hạn; hiền giả không nắm được điểm kết thúc của chuỗi câu hỏi.
Nibbānogadhañhi, āvuso visākha, brahmacariyaṁ, nibbānaparāyanaṁ nibbānapariyosānaṁ.
For extinguishment is the objective, destination, and culmination of the spiritual life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đời sống phạm hạnh đi vào Niết-bàn, hướng đến Niết-bàn và kết thúc ở Niết-bàn.
Ākaṅkhamāno ca tvaṁ, āvuso visākha, bhagavantaṁ upasaṅkamitvā etamatthaṁ puccheyyāsi, yathā ca te bhagavā byākaroti tathā naṁ dhāreyyāsī”ti.
If you wish, go to the Buddha and ask him this question. You should remember it in line with his answer.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu muốn, hiền giả có thể đến gặp Đức Phật và hỏi điều này. Đức Phật trả lời thế nào thì hãy ghi nhớ như vậy.”
Atha kho visākho upāsako dhammadinnāya bhikkhuniyā bhāsitaṁ abhinanditvā anumoditvā uṭṭhāyāsanā dhammadinnaṁ bhikkhuniṁ abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi.
And then the layman Visākha approved and agreed with what the nun Dhammadinnā said. He rose from his seat, bowed, and respectfully circled her, keeping her on his right. Then he went up to the Buddha, bowed, sat down to one side,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cư sĩ Visākha hoan hỷ và tán đồng lời Tỳ-kheo-ni Dhammadinnā, đứng dậy, đảnh lễ, đi nhiễu bên phải rồi đến gặp Đức Phật. Sau khi đảnh lễ, ông ngồi xuống một bên.
Ekamantaṁ nisinno kho visākho upāsako yāvatako ahosi dhammadinnāya bhikkhuniyā saddhiṁ kathāsallāpo taṁ sabbaṁ bhagavato ārocesi.
and informed the Buddha of all they had discussed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông kể lại cho Đức Phật toàn bộ cuộc đối thoại giữa mình với Tỳ-kheo-ni Dhammadinnā.
Evaṁ vutte, bhagavā visākhaṁ upāsakaṁ etadavoca:
When he had spoken, the Buddha said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, Đức Phật nói với cư sĩ Visākha:
“paṇḍitā, visākha, dhammadinnā bhikkhunī, mahāpaññā, visākha, dhammadinnā bhikkhunī.
“The nun Dhammadinnā is astute, Visākha, she has great wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Visākha, Tỳ-kheo-ni Dhammadinnā là người có trí, có đại trí.
Mañcepi tvaṁ, visākha, etamatthaṁ puccheyyāsi, ahampi taṁ evamevaṁ byākareyyaṁ, yathā taṁ dhammadinnāya bhikkhuniyā byākataṁ.
If you came to me and asked this question, I would answer it in exactly the same way as the nun Dhammadinnā.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu ông hỏi Ta chính điều ấy, Ta cũng sẽ trả lời đúng như Tỳ-kheo-ni Dhammadinnā đã trả lời.
Eso cevetassa attho. Evañca naṁ dhārehī”ti.
That is what it means, and that’s how you should remember it.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ý nghĩa chính là như vậy. Hãy ghi nhớ điều đó.”
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
Attamano visākho upāsako bhagavato bhāsitaṁ abhinandīti.
Satisfied, the layman Visākha approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cư sĩ Visākha hoan hỷ và tán đồng lời Đức Phật.
Cūḷavedallasuttaṁ niṭṭhitaṁ catutthaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tiểu Kinh Phương Quảng kết thúc, bài thứ tư.