mn8:0.1
Majjhima Nikāya 8
Middle Discourses 8
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 8
mn8:0.2
Sallekhasutta
Self-Effacement
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Đoạn Giảm
mn8:1.1
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
mn8:1.2
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
mn8:2.1
Atha kho āyasmā mahācundo sāyanhasamayaṁ paṭisallānā vuṭṭhito yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā mahācundo bhagavantaṁ etadavoca:
Then in the late afternoon, Venerable Mahācunda came out of retreat and went to the Buddha. He bowed, sat down to one side, and said to the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vào cuối buổi chiều, Tôn giả Mahācunda rời nơi độc cư và đến gặp Đức Phật. Sau khi đảnh lễ Ngài, vị ấy ngồi xuống một bên và thưa:
mn8:3.1
“yā imā, bhante, anekavihitā diṭṭhiyo loke uppajjanti—
“Sir, there are many different views that arise in the world
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, có nhiều loại quan điểm khác nhau phát sinh ở đời,
mn8:3.2
attavādapaṭisaṁyuttā vā lokavādapaṭisaṁyuttā vā—
connected with theories of self or with theories of the cosmos.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
liên hệ đến các thuyết về tự ngã hoặc các thuyết về thế giới.
mn8:3.3
ādimeva nu kho, bhante, bhikkhuno manasikaroto evametāsaṁ diṭṭhīnaṁ pahānaṁ hoti, evametāsaṁ diṭṭhīnaṁ paṭinissaggo hotī”ti?
How does a mendicant who is focusing on the starting point give up and let go of these views?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một vị tỳ-kheo chú tâm vào điểm khởi đầu của chúng thì làm sao từ bỏ và buông các quan điểm ấy?”
mn8:3.4
“Yā imā, cunda, anekavihitā diṭṭhiyo loke uppajjanti—
“Cunda, there are many different views that arise in the world
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Cunda, có nhiều loại quan điểm khác nhau phát sinh ở đời,
mn8:3.5
attavādapaṭisaṁyuttā vā lokavādapaṭisaṁyuttā vā—
connected with theories of self or with theories of the cosmos.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
liên hệ đến các thuyết về tự ngã hoặc các thuyết về thế giới.
mn8:3.6
yattha cetā diṭṭhiyo uppajjanti yattha ca anusenti yattha ca samudācaranti taṁ ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na me so attā’ti—evametaṁ yathābhūtaṁ sammappaññā passato evametāsaṁ diṭṭhīnaṁ pahānaṁ hoti, evametāsaṁ diṭṭhīnaṁ paṭinissaggo hoti.
A mendicant gives up and lets go of these views by truly seeing with right wisdom where they arise, where they settle in, and where they operate as: ‘This is not mine, I am not this, this is not my self.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một vị tỳ-kheo từ bỏ và buông các quan điểm ấy bằng cách thấy đúng như thật, với chánh trí, ngay tại nơi chúng phát sinh, tiềm ẩn và hoạt động rằng: ‘Cái này không phải của tôi; tôi không phải cái này; cái này không phải tự ngã của tôi.’
mn8:4.1
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, cunda, vijjati yaṁ idhekacco bhikkhu vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṁ savicāraṁ vivekajaṁ pītisukhaṁ paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja vihareyya.
It’s possible that a certain mendicant, quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, might enter and remain in the first absorption, which has the rapture and bliss born of seclusion, while placing the mind and keeping it connected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có thể một vị tỳ-kheo hoàn toàn ly dục, ly các pháp bất thiện, chứng và an trú sơ thiền, có hỷ lạc do viễn ly sinh, còn tầm và tứ.
mn8:4.2
Tassa evamassa:
They might think
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có thể nghĩ
mn8:4.3
‘sallekhena viharāmī’ti.
they’re practicing self-effacement.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mình đang thực hành đoạn giảm.
mn8:4.4
Na kho panete, cunda, ariyassa vinaye sallekhā vuccanti.
But in the training of the Noble One these are not called ‘self-effacement’;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng trong pháp huấn luyện của bậc Thánh, điều ấy không được gọi là ‘đoạn giảm’;
mn8:4.5
Diṭṭhadhammasukhavihārā ete ariyassa vinaye vuccanti.
they’re called ‘blissful meditations in this life’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà được gọi là ‘hiện tại lạc trú’, trạng thái thiền an lạc ngay trong đời này.
mn8:5.1
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, cunda, vijjati yaṁ idhekacco bhikkhu vitakkavicārānaṁ vūpasamā ajjhattaṁ sampasādanaṁ cetaso ekodibhāvaṁ avitakkaṁ avicāraṁ samādhijaṁ pītisukhaṁ dutiyaṁ jhānaṁ upasampajja vihareyya.
It’s possible that some mendicant, as the placing of the mind and keeping it connected are stilled, might enter and remain in the second absorption, which has the rapture and bliss born of immersion, with internal clarity and mind at one, without placing the mind and keeping it connected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có thể một vị tỳ-kheo, khi tầm và tứ lắng xuống, chứng và an trú nhị thiền, có hỷ lạc do định sinh, nội tâm trong sáng và nhất tâm, không còn tầm và tứ.
mn8:5.2
Tassa evamassa:
They might think
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có thể nghĩ
mn8:5.3
‘sallekhena viharāmī’ti.
they’re practicing self-effacement.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mình đang thực hành đoạn giảm.
mn8:5.4
Na kho panete, cunda, ariyassa vinaye sallekhā vuccanti.
But in the training of the Noble One these are not called ‘self-effacement’;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng trong pháp huấn luyện của bậc Thánh, điều ấy không được gọi là ‘đoạn giảm’;
mn8:5.5
Diṭṭhadhammasukhavihārā ete ariyassa vinaye vuccanti.
they’re called ‘blissful meditations in this life’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà được gọi là ‘hiện tại lạc trú’.
mn8:6.1
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, cunda, vijjati yaṁ idhekacco bhikkhu pītiyā ca virāgā upekkhako ca vihareyya, sato ca sampajāno sukhañca kāyena paṭisaṁvedeyya, yaṁ taṁ ariyā ācikkhanti: ‘upekkhako satimā sukhavihārī’ti tatiyaṁ jhānaṁ upasampajja vihareyya.
It’s possible that some mendicant, with the fading away of rapture, might enter and remain in the third absorption, where they meditate with equanimity, mindful and aware, experiencing for themselves the bliss of which the noble ones declare, ‘Equanimous and mindful, one meditates in bliss.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có thể một vị tỳ-kheo, khi hỷ phai nhạt, chứng và an trú tam thiền, sống với xả, có niệm và tỉnh giác, tự thân cảm nhận lạc thọ mà các bậc Thánh nói: ‘Người có xả và niệm sống an lạc.’
mn8:6.2
Tassa evamassa:
They might think
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có thể nghĩ
mn8:6.3
‘sallekhena viharāmī’ti.
they’re practicing self-effacement.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mình đang thực hành đoạn giảm.
mn8:6.4
Na kho panete, cunda, ariyassa vinaye sallekhā vuccanti.
But in the training of the Noble One these are not called ‘self-effacement’;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng trong pháp huấn luyện của bậc Thánh, điều ấy không được gọi là ‘đoạn giảm’;
mn8:6.5
Diṭṭhadhammasukhavihārā ete ariyassa vinaye vuccanti.
they’re called ‘blissful meditations in this life’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà được gọi là ‘hiện tại lạc trú’.
mn8:7.1
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, cunda, vijjati yaṁ idhekacco bhikkhu sukhassa ca pahānā dukkhassa ca pahānā pubbeva somanassadomanassānaṁ atthaṅgamā adukkhamasukhaṁ upekkhāsatipārisuddhiṁ catutthaṁ jhānaṁ upasampajja vihareyya.
It’s possible that some mendicant, with the giving up of pleasure and pain, and the disappearance of former happiness and sadness, might enter and remain in the fourth absorption, without pleasure or pain, with pure equanimity and mindfulness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có thể một vị tỳ-kheo, khi từ bỏ lạc và khổ, khi hỷ và ưu trước đó đã chấm dứt, chứng và an trú tứ thiền, không khổ không lạc, với niệm thanh tịnh nhờ xả.
mn8:7.2
Tassa evamassa:
They might think
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có thể nghĩ
mn8:7.3
‘sallekhena viharāmī’ti.
they’re practicing self-effacement.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mình đang thực hành đoạn giảm.
mn8:7.4
Na kho panete, cunda, ariyassa vinaye sallekhā vuccanti.
But in the training of the Noble One these are not called ‘self-effacement’;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng trong pháp huấn luyện của bậc Thánh, điều ấy không được gọi là ‘đoạn giảm’;
mn8:7.5
Diṭṭhadhammasukhavihārā ete ariyassa vinaye vuccanti.
they’re called ‘blissful meditations in this life’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà được gọi là ‘hiện tại lạc trú’.
mn8:8.1
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, cunda, vijjati yaṁ idhekacco bhikkhu sabbaso rūpasaññānaṁ samatikkamā, paṭighasaññānaṁ atthaṅgamā, nānattasaññānaṁ amanasikārā, ‘ananto ākāso’ti ākāsānañcāyatanaṁ upasampajja vihareyya.
It’s possible that some mendicant, going totally beyond perceptions of form, with the disappearance of perceptions of impingement, not focusing on perceptions of diversity, aware that ‘space is infinite’, might enter and remain in the dimension of infinite space.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có thể một vị tỳ-kheo hoàn toàn vượt qua các tưởng về sắc, khi các tưởng về xúc chạm đã biến mất, không chú tâm đến các tưởng đa dạng, biết rằng ‘không gian là vô biên’, rồi chứng và an trú Không vô biên xứ.
mn8:8.2
Tassa evamassa:
They might think
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có thể nghĩ
mn8:8.3
‘sallekhena viharāmī’ti.
they’re practicing self-effacement.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mình đang thực hành đoạn giảm.
mn8:8.4
Na kho panete, cunda, ariyassa vinaye sallekhā vuccanti.
But in the training of the Noble One these are not called ‘self-effacement’;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng trong pháp huấn luyện của bậc Thánh, điều ấy không được gọi là ‘đoạn giảm’;
mn8:8.5
Santā ete vihārā ariyassa vinaye vuccanti.
they’re called ‘peaceful meditations’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà được gọi là ‘tịch tịnh trú’.
mn8:9.1
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, cunda, vijjati yaṁ idhekacco bhikkhu sabbaso ākāsānañcāyatanaṁ samatikkamma ‘anantaṁ viññāṇan’ti viññāṇañcāyatanaṁ upasampajja vihareyya.
It’s possible that some mendicant, going totally beyond the dimension of infinite space, aware that ‘consciousness is infinite’, might enter and remain in the dimension of infinite consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có thể một vị tỳ-kheo hoàn toàn vượt qua Không vô biên xứ, biết rằng ‘thức là vô biên’, rồi chứng và an trú Thức vô biên xứ.
mn8:9.2
Tassa evamassa:
They might think
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có thể nghĩ
mn8:9.3
‘sallekhena viharāmī’ti.
they’re practicing self-effacement.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mình đang thực hành đoạn giảm.
mn8:9.4
Na kho panete, cunda, ariyassa vinaye sallekhā vuccanti.
But in the training of the Noble One these are not called ‘self-effacement’;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng trong pháp huấn luyện của bậc Thánh, điều ấy không được gọi là ‘đoạn giảm’;
mn8:9.5
Santā ete vihārā ariyassa vinaye vuccanti.
they’re called ‘peaceful meditations’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà được gọi là ‘tịch tịnh trú’.
mn8:10.1
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, cunda, vijjati yaṁ idhekacco bhikkhu sabbaso viññāṇañcāyatanaṁ samatikkamma ‘natthi kiñcī’ti ākiñcaññāyatanaṁ upasampajja vihareyya.
It’s possible that some mendicant, going totally beyond the dimension of infinite consciousness, aware that ‘there is nothing at all’, might enter and remain in the dimension of nothingness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có thể một vị tỳ-kheo hoàn toàn vượt qua Thức vô biên xứ, biết rằng ‘không có gì cả’, rồi chứng và an trú Vô sở hữu xứ.
mn8:10.2
Tassa evamassa:
They might think
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có thể nghĩ
mn8:10.3
‘sallekhena viharāmī’ti.
they’re practicing self-effacement.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mình đang thực hành đoạn giảm.
mn8:10.4
Na kho panete, cunda, ariyassa vinaye sallekhā vuccanti.
But in the training of the Noble One these are not called ‘self-effacement’;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng trong pháp huấn luyện của bậc Thánh, điều ấy không được gọi là ‘đoạn giảm’;
mn8:10.5
Santā ete vihārā ariyassa vinaye vuccanti.
they’re called ‘peaceful meditations’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà được gọi là ‘tịch tịnh trú’.
mn8:11.1
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, cunda, vijjati yaṁ idhekacco bhikkhu sabbaso ākiñcaññāyatanaṁ samatikkamma nevasaññānāsaññāyatanaṁ upasampajja vihareyya.
It’s possible that some mendicant, going totally beyond the dimension of nothingness, might enter and remain in the dimension of neither perception nor non-perception.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có thể một vị tỳ-kheo hoàn toàn vượt qua Vô sở hữu xứ rồi chứng và an trú Phi tưởng phi phi tưởng xứ.
mn8:11.2
Tassa evamassa:
They might think
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có thể nghĩ
mn8:11.3
‘sallekhena viharāmī’ti.
they’re practicing self-effacement.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mình đang thực hành đoạn giảm.
mn8:11.4
Na kho panete, cunda, ariyassa vinaye sallekhā vuccanti.
But in the training of the Noble One these are not called ‘self-effacement’;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng trong pháp huấn luyện của bậc Thánh, điều ấy không được gọi là ‘đoạn giảm’;
mn8:11.5
Santā ete vihārā ariyassa vinaye vuccanti.
they’re called ‘peaceful meditations’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà được gọi là ‘tịch tịnh trú’.
mn8:12.0
1. Sallekhapariyāya
1. The Exposition of Self-Effacement
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Giải thích về đoạn giảm
mn8:12.1
Idha kho pana vo, cunda, sallekho karaṇīyo.
Now in this regard, Cunda, you should work on self-effacement in each of the following ways.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, về vấn đề này, thầy nên thực hành đoạn giảm theo từng cách sau:
mn8:12.2
‘Pare vihiṁsakā bhavissanti, mayamettha avihiṁsakā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will be cruel, but here we will not be cruel.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể tàn nhẫn; còn ở đây chúng ta sẽ không tàn nhẫn.’
mn8:12.3
‘Pare pāṇātipātī bhavissanti, mayamettha pāṇātipātā paṭiviratā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will kill living creatures, but here we will not kill living creatures.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể sát sinh; còn ở đây chúng ta sẽ không sát sinh.’
mn8:12.4
‘Pare adinnādāyī bhavissanti, mayamettha adinnādānā paṭiviratā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will steal, but here we will not steal.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể trộm cắp; còn ở đây chúng ta sẽ không trộm cắp.’
mn8:12.5
‘Pare abrahmacārī bhavissanti, mayamettha brahmacārī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will be unchaste, but here we will not be unchaste.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể sống không phạm hạnh; còn ở đây chúng ta sẽ sống phạm hạnh.’
mn8:12.6
‘Pare musāvādī bhavissanti, mayamettha musāvādā paṭiviratā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will lie, but here we will not lie.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể nói dối; còn ở đây chúng ta sẽ không nói dối.’
mn8:12.7
‘Pare pisuṇavācā bhavissanti, mayamettha pisuṇāya vācāya paṭiviratā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will backbite, but here we will not backbite.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể nói chia rẽ; còn ở đây chúng ta sẽ không nói chia rẽ.’
mn8:12.8
‘Pare pharusavācā bhavissanti, mayamettha pharusāya vācāya paṭiviratā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will speak harshly, but here we will not speak harshly.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể nói lời thô ác; còn ở đây chúng ta sẽ không nói lời thô ác.’
mn8:12.9
‘Pare samphappalāpī bhavissanti, mayamettha samphappalāpā paṭiviratā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will talk nonsense, but here we will not talk nonsense.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể nói lời vô ích; còn ở đây chúng ta sẽ không nói lời vô ích.’
mn8:12.10
‘Pare abhijjhālū bhavissanti, mayamettha anabhijjhālū bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will be covetous, but here we will not be covetous.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể tham muốn; còn ở đây chúng ta sẽ không tham muốn.’
mn8:12.11
‘Pare byāpannacittā bhavissanti, mayamettha abyāpannacittā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will have ill will, but here we will not have ill will.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể có ác ý; còn ở đây chúng ta sẽ không có ác ý.’
mn8:12.12
‘Pare micchādiṭṭhī bhavissanti, mayamettha sammādiṭṭhī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will have wrong view, but here we will have right view.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể có tà kiến; còn ở đây chúng ta sẽ có chánh kiến.’
mn8:12.13
‘Pare micchāsaṅkappā bhavissanti, mayamettha sammāsaṅkappā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will have wrong purpose, but here we will have right purpose.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể có tà tư duy; còn ở đây chúng ta sẽ có chánh tư duy.’
mn8:12.14
‘Pare micchāvācā bhavissanti, mayamettha sammāvācā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will have wrong speech, but here we will have right speech.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể có tà ngữ; còn ở đây chúng ta sẽ có chánh ngữ.’
mn8:12.15
‘Pare micchākammantā bhavissanti, mayamettha sammākammantā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will have wrong action, but here we will have right action.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể có tà nghiệp; còn ở đây chúng ta sẽ có chánh nghiệp.’
mn8:12.16
‘Pare micchāājīvā bhavissanti, mayamettha sammāājīvā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will have wrong livelihood, but here we will have right livelihood.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể có tà mạng; còn ở đây chúng ta sẽ có chánh mạng.’
mn8:12.17
‘Pare micchāvāyāmā bhavissanti, mayamettha sammāvāyāmā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will have wrong effort, but here we will have right effort.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể có tà tinh tấn; còn ở đây chúng ta sẽ có chánh tinh tấn.’
mn8:12.18
‘Pare micchāsatī bhavissanti, mayamettha sammāsatī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will have wrong mindfulness, but here we will have right mindfulness.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể có tà niệm; còn ở đây chúng ta sẽ có chánh niệm.’
mn8:12.19
‘Pare micchāsamādhi bhavissanti, mayamettha sammāsamādhī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will have wrong immersion, but here we will have right immersion.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể có tà định; còn ở đây chúng ta sẽ có chánh định.’
mn8:12.20
‘Pare micchāñāṇī bhavissanti, mayamettha sammāñāṇī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will have wrong knowledge, but here we will have right knowledge.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể có tà trí; còn ở đây chúng ta sẽ có chánh trí.’
mn8:12.21
‘Pare micchāvimuttī bhavissanti, mayamettha sammāvimuttī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will have wrong freedom, but here we will have right freedom.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể có tà giải thoát; còn ở đây chúng ta sẽ có chánh giải thoát.’
mn8:12.22
‘Pare thinamiddhapariyuṭṭhitā bhavissanti, mayamettha vigatathinamiddhā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will be overcome with dullness and drowsiness, but here we will be rid of dullness and drowsiness.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể bị hôn trầm và buồn ngủ chế ngự; còn ở đây chúng ta sẽ thoát khỏi hôn trầm và buồn ngủ.’
mn8:12.23
‘Pare uddhatā bhavissanti, mayamettha anuddhatā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will be restless, but here we will not be restless.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể trạo cử; còn ở đây chúng ta sẽ không trạo cử.’
mn8:12.24
‘Pare vicikicchī bhavissanti, mayamettha tiṇṇavicikicchā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will have doubts, but here we will have gone beyond doubt.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể hoài nghi; còn ở đây chúng ta sẽ vượt qua hoài nghi.’
mn8:12.25
‘Pare kodhanā bhavissanti, mayamettha akkodhanā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will be irritable, but here we will be without anger.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể hay nổi giận; còn ở đây chúng ta sẽ không giận dữ.’
mn8:12.26
‘Pare upanāhī bhavissanti, mayamettha anupanāhī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will be acrimonious, but here we will be without acrimony.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể hằn học; còn ở đây chúng ta sẽ không hằn học.’
mn8:12.27
‘Pare makkhī bhavissanti, mayamettha amakkhī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will be offensive, but here we will be inoffensive.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể xúc phạm; còn ở đây chúng ta sẽ không xúc phạm.’
mn8:12.28
‘Pare paḷāsī bhavissanti, mayamettha apaḷāsī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will be contemptuous, but here we will be without contempt.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể khinh miệt; còn ở đây chúng ta sẽ không khinh miệt.’
mn8:12.29
‘Pare issukī bhavissanti, mayamettha anissukī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will be jealous, but here we will be without jealousy.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể ganh tị; còn ở đây chúng ta sẽ không ganh tị.’
mn8:12.30
‘Pare maccharī bhavissanti, mayamettha amaccharī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will be stingy, but here we will be without stinginess.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể keo kiệt; còn ở đây chúng ta sẽ không keo kiệt.’
mn8:12.31
‘Pare saṭhā bhavissanti, mayamettha asaṭhā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will be devious, but here we will not be devious.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể quanh co; còn ở đây chúng ta sẽ không quanh co.’
mn8:12.32
‘Pare māyāvī bhavissanti, mayamettha amāyāvī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will be deceitful, but here we will not be deceitful.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể giả dối; còn ở đây chúng ta sẽ không giả dối.’
mn8:12.33
‘Pare thaddhā bhavissanti, mayamettha atthaddhā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will be pompous, but here we will not be pompous.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể tự phụ; còn ở đây chúng ta sẽ không tự phụ.’
mn8:12.34
‘Pare atimānī bhavissanti, mayamettha anatimānī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will be arrogant, but here we will not be arrogant.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể ngạo mạn; còn ở đây chúng ta sẽ không ngạo mạn.’
mn8:12.35
‘Pare dubbacā bhavissanti, mayamettha suvacā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will be hard to admonish, but here we will not be hard to admonish.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể khó được góp ý; còn ở đây chúng ta sẽ dễ được góp ý.’
mn8:12.36
‘Pare pāpamittā bhavissanti, mayamettha kalyāṇamittā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will have bad friends, but here we will have good friends.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể kết bạn xấu; còn ở đây chúng ta sẽ kết bạn lành.’
mn8:12.37
‘Pare pamattā bhavissanti, mayamettha appamattā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will be negligent, but here we will be diligent.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể buông lung; còn ở đây chúng ta sẽ không buông lung.’
mn8:12.38
‘Pare assaddhā bhavissanti, mayamettha saddhā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will be faithless, but here we will have faith.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể không có lòng tin; còn ở đây chúng ta sẽ có lòng tin.’
mn8:12.39
‘Pare ahirikā bhavissanti, mayamettha hirimanā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will be conscienceless, but here we will have a sense of conscience.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể không biết hổ thẹn; còn ở đây chúng ta sẽ biết hổ thẹn.’
mn8:12.40
‘Pare anottāpī bhavissanti, mayamettha ottāpī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will be imprudent, but here we will be prudent.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể không biết dè dặt trước điều xấu; còn ở đây chúng ta sẽ biết dè dặt trước điều xấu.’
mn8:12.41
‘Pare appassutā bhavissanti, mayamettha bahussutā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will be unlearned, but here we will be well learned.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể ít học; còn ở đây chúng ta sẽ học rộng.’
mn8:12.42
‘Pare kusītā bhavissanti, mayamettha āraddhavīriyā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will be lazy, but here we will be energetic.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể lười biếng; còn ở đây chúng ta sẽ tinh tấn.’
mn8:12.43
‘Pare muṭṭhassatī bhavissanti, mayamettha upaṭṭhitassatī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will be unmindful, but here we will be mindful.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể thất niệm; còn ở đây chúng ta sẽ có niệm.’
mn8:12.44
‘Pare duppaññā bhavissanti, mayamettha paññāsampannā bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will be witless, but here we will be accomplished in wisdom.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể thiếu trí; còn ở đây chúng ta sẽ thành tựu trí tuệ.’
mn8:12.45
‘Pare sandiṭṭhiparāmāsī ādhānaggāhī duppaṭinissaggī bhavissanti, mayamettha asandiṭṭhiparāmāsī anādhānaggāhī suppaṭinissaggī bhavissāmā’ti sallekho karaṇīyo.
‘Others will be attached to their own views, holding them tight, and refusing to let go, but here we will not be attached to our own views, not holding them tight, but will let them go easily.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể chấp chặt quan điểm của mình, nắm giữ không chịu buông; còn ở đây chúng ta sẽ không chấp chặt quan điểm của mình, không nắm giữ cứng nhắc, và sẽ dễ dàng buông bỏ.’
mn8:13.0
2. Cittupapādapariyāya
2. Giving Rise to the Thought
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Khởi lên ý nghĩ
mn8:13.1
Cittuppādampi kho ahaṁ, cunda, kusalesu dhammesu bahukāraṁ vadāmi, ko pana vādo kāyena vācāya anuvidhīyanāsu.
Cunda, I say that even giving rise to the thought of skillful qualities is very helpful, let alone following that path in body and speech.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, Ta nói rằng chỉ riêng việc khởi lên ý nghĩ hướng đến các phẩm chất thiện đã đem lại nhiều lợi ích, huống chi thực hành bằng thân và lời nói.
mn8:13.2
Tasmātiha, cunda, ‘pare vihiṁsakā bhavissanti, mayamettha avihiṁsakā bhavissāmā’ti cittaṁ uppādetabbaṁ.
That’s why you should give rise to the following thoughts. ‘Others will be cruel, but here we will not be cruel.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, thầy nên khởi lên những ý nghĩ sau: ‘Người khác có thể tàn nhẫn; còn ở đây chúng ta sẽ không tàn nhẫn.’
mn8:13.3
‘Pare pāṇātipātī bhavissanti, mayamettha pāṇātipātā paṭiviratā bhavissāmā’ti cittaṁ uppādetabbaṁ …pe…
‘Others will kill living creatures, but here we will not kill living creatures.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể sát sinh; còn ở đây chúng ta sẽ không sát sinh.’ …
mn8:13.4
‘pare sandiṭṭhiparāmāsī ādhānaggāhī duppaṭinissaggī bhavissanti, mayamettha asandiṭṭhiparāmāsī anādhānaggāhī suppaṭinissaggī bhavissāmā’ti cittaṁ uppādetabbaṁ.
‘Others will be attached to their own views, holding them tight, and refusing to let go, but here we will not be attached to our own views, not holding them tight, but will let them go easily.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người khác có thể chấp chặt quan điểm của mình, nắm giữ không chịu buông; còn ở đây chúng ta sẽ không chấp chặt quan điểm của mình, không nắm giữ cứng nhắc, và sẽ dễ dàng buông bỏ.’
mn8:14.0
3. Parikkamanapariyāya
3. Bypassing
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Đi vòng qua
mn8:14.1
Seyyathāpi, cunda, visamo maggo assa, tassa añño samo maggo parikkamanāya;
Cunda, suppose there was a rough path and another smooth path to get around it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, ví như có một con đường gồ ghề và có một con đường bằng phẳng khác để tránh nó.
mn8:14.2
seyyathā vā pana, cunda, visamaṁ titthaṁ assa, tassa aññaṁ samaṁ titthaṁ parikkamanāya;
Or suppose there was a rough ford and another smooth ford to get around it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hoặc có một bến qua sông gồ ghề và có một bến bằng phẳng khác để tránh nó.
mn8:14.3
evameva kho, cunda, vihiṁsakassa purisapuggalassa avihiṁsā hoti parikkamanāya, pāṇātipātissa purisapuggalassa pāṇātipātā veramaṇī hoti parikkamanāya, adinnādāyissa purisapuggalassa adinnādānā veramaṇī hoti parikkamanāya, abrahmacārissa purisapuggalassa abrahmacariyā veramaṇī hoti parikkamanāya, musāvādissa purisapuggalassa musāvādā veramaṇī hoti parikkamanāya, pisuṇavācassa purisapuggalassa pisuṇāya vācāya veramaṇī hoti parikkamanāya, pharusavācassa purisapuggalassa pharusāya vācāya veramaṇī hoti parikkamanāya, samphappalāpissa purisapuggalassa samphappalāpā veramaṇī hoti parikkamanāya, abhijjhālussa purisapuggalassa anabhijjhā hoti parikkamanāya, byāpannacittassa purisapuggalassa abyāpādo hoti parikkamanāya.
In the same way, a cruel individual bypasses it by not being cruel. An individual who kills bypasses it by not killing. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, người tàn nhẫn tránh khỏi sự tàn nhẫn bằng cách không tàn nhẫn; người sát sinh tránh khỏi sát sinh bằng cách không sát sinh; người trộm cắp tránh khỏi trộm cắp bằng cách không trộm cắp; người sống không phạm hạnh tránh khỏi việc sống không phạm hạnh bằng cách sống phạm hạnh; người nói dối tránh khỏi nói dối bằng cách không nói dối; người nói chia rẽ tránh khỏi nói chia rẽ bằng cách không nói chia rẽ; người nói lời thô ác tránh khỏi nói lời thô ác bằng cách không nói lời thô ác; người nói lời vô ích tránh khỏi nói lời vô ích bằng cách không nói lời vô ích; người tham muốn tránh khỏi tham muốn bằng cách không tham muốn; người có ác ý tránh khỏi ác ý bằng cách không có ác ý.
mn8:14.4
Micchādiṭṭhissa purisapuggalassa sammādiṭṭhi hoti parikkamanāya, micchāsaṅkappassa purisapuggalassa sammāsaṅkappo hoti parikkamanāya, micchāvācassa purisapuggalassa sammāvācā hoti parikkamanāya, micchākammantassa purisapuggalassa sammākammanto hoti parikkamanāya, micchāājīvassa purisapuggalassa sammāājīvo hoti parikkamanāya, micchāvāyāmassa purisapuggalassa sammāvāyāmo hoti parikkamanāya, micchāsatissa purisapuggalassa sammāsati hoti parikkamanāya, micchāsamādhissa purisapuggalassa sammāsamādhi hoti parikkamanāya, micchāñāṇissa purisapuggalassa sammāñāṇaṁ hoti parikkamanāya, micchāvimuttissa purisapuggalassa sammāvimutti hoti parikkamanāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người có tà kiến tránh khỏi tà kiến bằng chánh kiến; người có tà tư duy tránh khỏi tà tư duy bằng chánh tư duy; người có tà ngữ tránh khỏi tà ngữ bằng chánh ngữ; người có tà nghiệp tránh khỏi tà nghiệp bằng chánh nghiệp; người có tà mạng tránh khỏi tà mạng bằng chánh mạng; người có tà tinh tấn tránh khỏi tà tinh tấn bằng chánh tinh tấn; người có tà niệm tránh khỏi tà niệm bằng chánh niệm; người có tà định tránh khỏi tà định bằng chánh định; người có tà trí tránh khỏi tà trí bằng chánh trí; người có tà giải thoát tránh khỏi tà giải thoát bằng chánh giải thoát.
mn8:14.5
Thinamiddhapariyuṭṭhitassa purisapuggalassa vigatathinamiddhatā hoti parikkamanāya, uddhatassa purisapuggalassa anuddhaccaṁ hoti parikkamanāya, vicikicchissa purisapuggalassa tiṇṇavicikicchatā hoti parikkamanāya, kodhanassa purisapuggalassa akkodho hoti parikkamanāya, upanāhissa purisapuggalassa anupanāho hoti parikkamanāya, makkhissa purisapuggalassa amakkho hoti parikkamanāya, paḷāsissa purisapuggalassa apaḷāso hoti parikkamanāya, issukissa purisapuggalassa anissukitā hoti parikkamanāya, maccharissa purisapuggalassa amacchariyaṁ hoti parikkamanāya, saṭhassa purisapuggalassa asāṭheyyaṁ hoti parikkamanāya, māyāvissa purisapuggalassa amāyā hoti parikkamanāya, thaddhassa purisapuggalassa atthaddhiyaṁ hoti parikkamanāya, atimānissa purisapuggalassa anatimāno hoti parikkamanāya, dubbacassa purisapuggalassa sovacassatā hoti parikkamanāya, pāpamittassa purisapuggalassa kalyāṇamittatā hoti parikkamanāya, pamattassa purisapuggalassa appamādo hoti parikkamanāya, assaddhassa purisapuggalassa saddhā hoti parikkamanāya, ahirikassa purisapuggalassa hirī hoti parikkamanāya, anottāpissa purisapuggalassa ottappaṁ hoti parikkamanāya, appassutassa purisapuggalassa bāhusaccaṁ hoti parikkamanāya, kusītassa purisapuggalassa vīriyārambho hoti parikkamanāya, muṭṭhassatissa purisapuggalassa upaṭṭhitassatitā hoti parikkamanāya, duppaññassa purisapuggalassa paññāsampadā hoti parikkamanāya, sandiṭṭhiparāmāsiādhānaggāhiduppaṭinissaggissa purisapuggalassa asandiṭṭhiparāmāsianādhānaggāhisuppaṭinissaggitā hoti parikkamanāya.
An individual who is attached to their own views, holding them tight, and refusing to let go, gets around it by not being attached to their own views, not holding them tight, but letting them go easily.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người bị hôn trầm và buồn ngủ chế ngự tránh khỏi hôn trầm và buồn ngủ bằng cách thoát khỏi hôn trầm và buồn ngủ; người trạo cử tránh khỏi trạo cử bằng cách không trạo cử; người hoài nghi tránh khỏi hoài nghi bằng cách vượt qua hoài nghi; người hay nổi giận tránh khỏi giận dữ bằng cách không giận dữ; người hằn học tránh khỏi hằn học bằng cách không hằn học; người gièm pha tránh khỏi gièm pha bằng cách không gièm pha; người hay tranh hơn thua tránh khỏi sự hơn thua bằng cách không tranh hơn thua; người ganh tị tránh khỏi ganh tị bằng cách không ganh tị; người keo kiệt tránh khỏi keo kiệt bằng cách không keo kiệt; người quanh co tránh khỏi quanh co bằng cách không quanh co; người giả dối tránh khỏi giả dối bằng cách không giả dối; người tự phụ tránh khỏi tự phụ bằng cách không tự phụ; người ngạo mạn tránh khỏi ngạo mạn bằng cách không ngạo mạn; người khó được góp ý tránh khỏi sự khó được góp ý bằng cách dễ được góp ý; người kết bạn xấu tránh khỏi việc kết bạn xấu bằng cách kết bạn lành; người buông lung tránh khỏi buông lung bằng cách không buông lung; người không có lòng tin tránh khỏi sự không có lòng tin bằng cách có lòng tin; người không biết hổ thẹn tránh khỏi sự không biết hổ thẹn bằng cách biết hổ thẹn; người không biết sợ điều ác vượt qua điều ấy bằng cách biết sợ điều ác; người ít học tránh khỏi sự ít học bằng cách học rộng; người lười biếng tránh khỏi lười biếng bằng cách tinh tấn; người thất niệm tránh khỏi thất niệm bằng cách có niệm; người thiếu trí tránh khỏi thiếu trí bằng cách thành tựu trí tuệ; người chấp chặt quan điểm của mình, nắm giữ không chịu buông, tránh khỏi điều ấy bằng cách không chấp chặt quan điểm của mình, không nắm giữ cứng nhắc và dễ dàng buông bỏ.
mn8:15.0
4. Uparibhāgapariyāya
4. Going Up
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4. Đi lên
mn8:15.1
Seyyathāpi, cunda, ye keci akusalā dhammā sabbe te adhobhāgaṅgamanīyā, ye keci kusalā dhammā sabbe te uparibhāgaṅgamanīyā;
Cunda, all unskillful qualities lead downwards, while all skillful qualities lead upwards.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, mọi phẩm chất bất thiện đều dẫn xuống; mọi phẩm chất thiện đều dẫn lên.
mn8:15.2
evameva kho, cunda, vihiṁsakassa purisapuggalassa avihiṁsā hoti uparibhāgāya, pāṇātipātissa purisapuggalassa pāṇātipātā veramaṇī hoti uparibhāgāya …pe…
In the same way, a cruel individual is led upwards by not being cruel. An individual who kills is led upwards by not killing …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, người tàn nhẫn được nâng lên bằng cách không tàn nhẫn; người sát sinh được nâng lên bằng cách không sát sinh …
mn8:15.3
sandiṭṭhiparāmāsiādhānaggāhiduppaṭinissaggissa purisapuggalassa asandiṭṭhiparāmāsianādhānaggāhisuppaṭinissaggitā hoti uparibhāgāya.
An individual who is attached to their own views, holding them tight, and refusing to let go, is led upwards by not being attached to their own views, not holding them tight, but letting them go easily.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người chấp chặt quan điểm của mình, nắm giữ không chịu buông, được nâng lên bằng cách không chấp chặt quan điểm của mình, không nắm giữ cứng nhắc và dễ dàng buông bỏ.
mn8:16.0
5. Parinibbānapariyāya
5. The Exposition by Extinguishment
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
5. Giải thích về sự tịch diệt
mn8:16.1
So vata, cunda, attanā palipapalipanno paraṁ palipapalipannaṁ uddharissatīti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
If you’re sinking in the mud yourself, Cunda, it is quite impossible for you to pull out someone else who is sinking in the mud.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, nếu chính mình đang chìm trong bùn thì hoàn toàn không thể kéo một người khác đang chìm trong bùn lên.
mn8:16.2
So vata, cunda, attanā apalipapalipanno paraṁ palipapalipannaṁ uddharissatīti ṭhānametaṁ vijjati.
But if you’re not sinking in the mud yourself, it is quite possible for you to pull out someone else who is sinking in the mud.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng nếu chính mình không chìm trong bùn thì có thể kéo một người khác đang chìm trong bùn lên.
mn8:16.3
So vata, cunda, attanā adanto avinīto aparinibbuto paraṁ damessati vinessati parinibbāpessatīti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
If you’re not tamed, trained, and quenched yourself, it is quite impossible for you to help tame, train, and extinguish someone else.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu chính mình chưa được điều phục, chưa được rèn luyện và chưa đạt tịch tịnh, thì hoàn toàn không thể giúp người khác được điều phục, rèn luyện và tịch tịnh.
mn8:16.4
So vata, cunda, attanā danto vinīto parinibbuto paraṁ damessati vinessati parinibbāpessatīti ṭhānametaṁ vijjati.
But if you are tamed, trained, and quenched yourself, it is quite possible for you to help tame, train, and extinguish someone else.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng nếu chính mình đã được điều phục, rèn luyện và tịch tịnh, thì có thể giúp người khác được điều phục, rèn luyện và tịch tịnh.
mn8:16.5
Evameva kho, cunda, vihiṁsakassa purisapuggalassa avihiṁsā hoti parinibbānāya, pāṇātipātissa purisapuggalassa pāṇātipātā veramaṇī hoti parinibbānāya.
In the same way, a cruel individual extinguishes it by not being cruel. An individual who kills extinguishes it by not killing. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, người tàn nhẫn dập tắt sự tàn nhẫn bằng cách không tàn nhẫn; người sát sinh dập tắt sát sinh bằng cách không sát sinh.
mn8:16.6
Adinnādāyissa purisapuggalassa adinnādānā veramaṇī hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người trộm cắp dập tắt trộm cắp bằng cách không trộm cắp.
mn8:16.7
Abrahmacārissa purisapuggalassa abrahmacariyā veramaṇī hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người sống không phạm hạnh dập tắt việc sống không phạm hạnh bằng cách sống phạm hạnh.
mn8:16.8
Musāvādissa purisapuggalassa musāvādā veramaṇī hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người nói dối dập tắt nói dối bằng cách không nói dối.
mn8:16.9
Pisuṇavācassa purisapuggalassa pisuṇāya vācāya veramaṇī hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người nói chia rẽ dập tắt nói chia rẽ bằng cách không nói chia rẽ.
mn8:16.10
Pharusavācassa purisapuggalassa pharusāya vācāya veramaṇī hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người nói lời thô ác dập tắt nói lời thô ác bằng cách không nói lời thô ác.
mn8:16.11
Samphappalāpissa purisapuggalassa samphappalāpā veramaṇī hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người nói lời vô ích dập tắt nói lời vô ích bằng cách không nói lời vô ích.
mn8:16.12
Abhijjhālussa purisapuggalassa anabhijjhā hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người tham muốn dập tắt tham muốn bằng cách không tham muốn.
mn8:16.13
Byāpannacittassa purisapuggalassa abyāpādo hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người có ác ý dập tắt ác ý bằng cách không có ác ý.
mn8:16.14
Micchādiṭṭhissa purisapuggalassa sammādiṭṭhi hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người có tà kiến dập tắt tà kiến bằng chánh kiến.
mn8:16.15
Micchāsaṅkappassa purisapuggalassa sammāsaṅkappo hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người có tà tư duy dập tắt tà tư duy bằng chánh tư duy.
mn8:16.16
Micchāvācassa purisapuggalassa sammāvācā hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người có tà ngữ dập tắt tà ngữ bằng chánh ngữ.
mn8:16.17
Micchākammantassa purisapuggalassa sammākammanto hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người có tà nghiệp dập tắt tà nghiệp bằng chánh nghiệp.
mn8:16.18
Micchāājīvassa purisapuggalassa sammāājīvo hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người có tà mạng dập tắt tà mạng bằng chánh mạng.
mn8:16.19
Micchāvāyāmassa purisapuggalassa sammāvāyāmo hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người có tà tinh tấn dập tắt tà tinh tấn bằng chánh tinh tấn.
mn8:16.20
Micchāsatissa purisapuggalassa sammāsati hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người có tà niệm dập tắt tà niệm bằng chánh niệm.
mn8:16.21
Micchāsamādhissa purisapuggalassa sammāsamādhi hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người có tà định dập tắt tà định bằng chánh định.
mn8:16.22
Micchāñāṇissa purisapuggalassa sammāñāṇaṁ hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người có tà trí dập tắt tà trí bằng chánh trí.
mn8:16.23
Micchāvimuttissa purisapuggalassa sammāvimutti hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người có tà giải thoát dập tắt tà giải thoát bằng chánh giải thoát.
mn8:16.24
Thinamiddhapariyuṭṭhitassa purisapuggalassa vigatathinamiddhatā hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người bị hôn trầm và buồn ngủ chế ngự dập tắt hôn trầm và buồn ngủ bằng cách thoát khỏi hôn trầm và buồn ngủ.
mn8:16.25
Uddhatassa purisapuggalassa anuddhaccaṁ hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người trạo cử dập tắt trạo cử bằng cách không trạo cử.
mn8:16.26
Vicikicchissa purisapuggalassa tiṇṇavicikicchatā hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người hoài nghi dập tắt hoài nghi bằng cách vượt qua hoài nghi.
mn8:16.27
Kodhanassa purisapuggalassa akkodho hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người hay nổi giận dập tắt giận dữ bằng cách không giận dữ.
mn8:16.28
Upanāhissa purisapuggalassa anupanāho hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người hằn học dập tắt hằn học bằng cách không hằn học.
mn8:16.29
Makkhissa purisapuggalassa amakkho hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người gièm pha dập tắt gièm pha bằng cách không gièm pha.
mn8:16.30
Paḷāsissa purisapuggalassa apaḷāso hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người hay tranh hơn thua dập tắt sự hơn thua bằng cách không tranh hơn thua.
mn8:16.31
Issukissa purisapuggalassa anissukitā hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ganh tị dập tắt ganh tị bằng cách không ganh tị.
mn8:16.32
Maccharissa purisapuggalassa amacchariyaṁ hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người keo kiệt dập tắt keo kiệt bằng cách không keo kiệt.
mn8:16.33
Saṭhassa purisapuggalassa asāṭheyyaṁ hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người quanh co dập tắt quanh co bằng cách không quanh co.
mn8:16.34
Māyāvissa purisapuggalassa amāyā hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người giả dối dập tắt giả dối bằng cách không giả dối.
mn8:16.35
Thaddhassa purisapuggalassa atthaddhiyaṁ hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người tự phụ dập tắt tự phụ bằng cách không tự phụ.
mn8:16.36
Atimānissa purisapuggalassa anatimāno hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ngạo mạn dập tắt ngạo mạn bằng cách không ngạo mạn.
mn8:16.37
Dubbacassa purisapuggalassa sovacassatā hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người khó được góp ý dập tắt sự khó được góp ý bằng cách dễ được góp ý.
mn8:16.38
Pāpamittassa purisapuggalassa kalyāṇamittatā hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người kết bạn xấu dập tắt việc kết bạn xấu bằng cách kết bạn lành.
mn8:16.39
Pamattassa purisapuggalassa appamādo hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người buông lung dập tắt buông lung bằng cách không buông lung.
mn8:16.40
Assaddhassa purisapuggalassa saddhā hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người không có lòng tin dập tắt sự không có lòng tin bằng cách có lòng tin.
mn8:16.41
Ahirikassa purisapuggalassa hirī hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người không biết hổ thẹn dập tắt sự không biết hổ thẹn bằng cách biết hổ thẹn.
mn8:16.42
Anottāpissa purisapuggalassa ottappaṁ hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người không biết sợ điều ác, biết sợ điều ác là con đường dẫn đến tịch diệt.
mn8:16.43
Appassutassa purisapuggalassa bāhusaccaṁ hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ít học dập tắt sự ít học bằng cách học rộng.
mn8:16.44
Kusītassa purisapuggalassa vīriyārambho hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người lười biếng dập tắt lười biếng bằng cách tinh tấn.
mn8:16.45
Muṭṭhassatissa purisapuggalassa upaṭṭhitassatitā hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người thất niệm dập tắt thất niệm bằng cách có niệm.
mn8:16.46
Duppaññassa purisapuggalassa paññāsampadā hoti parinibbānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người thiếu trí dập tắt thiếu trí bằng cách thành tựu trí tuệ.
mn8:16.47
Sandiṭṭhiparāmāsiādhānaggāhiduppaṭinissaggissa purisapuggalassa asandiṭṭhiparāmāsianādhānaggāhisuppaṭinissaggitā hoti parinibbānāya.
An individual who is attached to their own views, holding them tight, and refusing to let go, extinguishes it by not being attached to their own views, not holding them tight, but letting them go easily.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người chấp chặt quan điểm của mình, nắm giữ không chịu buông, dập tắt điều ấy bằng cách không chấp chặt quan điểm của mình, không nắm giữ cứng nhắc và dễ dàng buông bỏ.
mn8:17.1
Iti kho, cunda, desito mayā sallekhapariyāyo, desito cittuppādapariyāyo, desito parikkamanapariyāyo, desito uparibhāgapariyāyo, desito parinibbānapariyāyo.
So, Cunda, I’ve taught the expositions by way of self-effacement, arising of thought, bypassing, going up, and extinguishing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, như vậy Ta đã giảng các phương pháp theo đoạn giảm, khởi ý, đi vòng qua, đi lên và tịch diệt.
mn8:17.2
Yaṁ kho, cunda, satthārā karaṇīyaṁ sāvakānaṁ hitesinā anukampakena anukampaṁ upādāya, kataṁ vo taṁ mayā.
Out of sympathy, I’ve done what a teacher should do who wants what’s best for their disciples.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì lòng thương, Ta đã làm điều một người thầy muốn lợi ích cho đệ tử cần phải làm.
mn8:17.3
Etāni, cunda, rukkhamūlāni, etāni suññāgārāni, jhāyatha, cunda, mā pamādattha, mā pacchāvippaṭisārino ahuvattha—ayaṁ kho amhākaṁ anusāsanī”ti.
Here are these roots of trees, and here are these empty huts. Practice absorption, Cunda! Don’t be negligent! Don’t regret it later! This is my instruction.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là những gốc cây, đây là những căn nhà trống. Hãy tu thiền, Cunda! Đừng buông lung! Đừng để sau này phải hối tiếc! Đây là lời chỉ dạy của Ta.”
mn8:17.4
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
mn8:17.5
Attamano āyasmā mahācundo bhagavato bhāsitaṁ abhinandīti.
Satisfied, Venerable Mahācunda approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Mahācunda hoan hỷ và tán đồng lời Đức Phật dạy.
mn8:17.6
Catuttālīsapadā vuttā,
Forty-four items have been stated,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn mươi bốn mục đã được nêu,
mn8:17.7
sandhayo pañca desitā;
organized into five sections.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được sắp thành năm phần.
mn8:17.8
Sallekho nāma suttanto,
“Effacement” is the name of this discourse,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bài kinh này có tên là ‘Đoạn Giảm’,
mn8:17.9
gambhīro sāgarūpamoti.
which is deep as the ocean.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sâu thẳm như đại dương.
mn8:17.10
Sallekhasuttaṁ niṭṭhitaṁ aṭṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Đoạn giảm, bài thứ tám, kết thúc.