Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn35.152:0.1
Saṁyutta Nikāya 35.152
Linked Discourses 35.152
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 35.152
sn35.152:0.2
15. Navapurāṇavagga
15. The Old and the New
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
15. Phẩm Cũ Mới
sn35.152:0.3
Kimatthiyabrahmacariyasutta
What’s the Goal of the Spiritual Life?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Vì Mục Đích Phạm Hạnh
sn35.152:1.1
“Sace vo, bhikkhave, aññatitthiyā paribbājakā evaṁ puccheyyuṁ:
“Mendicants, if wanderers who follow another religion were to ask you:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, nếu các du sĩ ngoại đạo hỏi các ông như vầy:
sn35.152:1.2
‘kimatthiyaṁ, āvuso, samaṇe gotame brahmacariyaṁ vussatī’ti?
‘Reverends, what’s the goal of leading the spiritual life under the ascetic Gotama?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này các hiền giả, sống phạm hạnh với Sa-môn Gotama nhằm mục đích gì?’
sn35.152:1.3
Evaṁ puṭṭhā tumhe, bhikkhave, tesaṁ aññatitthiyānaṁ paribbājakānaṁ evaṁ byākareyyātha:
You should answer them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được hỏi như vậy, này các tỳ-kheo, các ông nên trả lời các du sĩ ngoại đạo ấy như vầy:
sn35.152:1.4
‘dukkhassa kho, āvuso, pariññāya bhagavati brahmacariyaṁ vussatī’ti.
‘The goal of leading the spiritual life under the Buddha is to completely understand suffering.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này các hiền giả, sống phạm hạnh với Đức Thế Tôn là để liễu tri khổ đau’.
sn35.152:1.5
Sace pana vo, bhikkhave, aññatitthiyā paribbājakā evaṁ puccheyyuṁ:
If wanderers of other religions were to ask you:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu các du sĩ ngoại đạo hỏi các ông như vầy:
sn35.152:1.6
‘katamaṁ panāvuso, dukkhaṁ, yassa pariññāya samaṇe gotame brahmacariyaṁ vussatī’ti?
‘Reverends, what is that suffering?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này các hiền giả, khổ đau ấy là gì mà để liễu tri nó, người ta sống phạm hạnh với Sa-môn Gotama?’
sn35.152:1.7
Evaṁ puṭṭhā tumhe, bhikkhave, tesaṁ aññatitthiyānaṁ paribbājakānaṁ evaṁ byākareyyātha:
You should answer them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được hỏi như vậy, này các tỳ-kheo, các ông nên trả lời các du sĩ ngoại đạo ấy như vầy:
sn35.152:2.1
‘Cakkhu kho, āvuso, dukkhaṁ;
‘The eye is suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này các hiền giả, mắt là khổ đau;
sn35.152:2.2
tassa pariññāya bhagavati brahmacariyaṁ vussati.
The goal of leading the spiritual life under the Buddha is to completely understand this.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
để liễu tri mắt, người ta sống phạm hạnh với Đức Thế Tôn.
sn35.152:2.3
Rūpā dukkhā;
Sights …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các sắc là khổ đau;
sn35.152:2.4
tesaṁ pariññāya bhagavati brahmacariyaṁ vussati.
The goal of leading the spiritual life under the Buddha is to completely understand those.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
để liễu tri các sắc, người ta sống phạm hạnh với Đức Thế Tôn.
sn35.152:2.5
Cakkhuviññāṇaṁ dukkhaṁ;
Eye consciousness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhãn thức là khổ đau;
sn35.152:2.6
tassa pariññāya bhagavati brahmacariyaṁ vussati.
The goal of leading the spiritual life under the Buddha is to completely understand this.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
để liễu tri nhãn thức, người ta sống phạm hạnh với Đức Thế Tôn.
sn35.152:2.7
Cakkhusamphasso dukkho;
Eye contact …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhãn xúc là khổ đau;
sn35.152:2.8
tassa pariññāya bhagavati brahmacariyaṁ vussati.
The goal of leading the spiritual life under the Buddha is to completely understand this.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
để liễu tri nhãn xúc, người ta sống phạm hạnh với Đức Thế Tôn.
sn35.152:2.9
Yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi dukkhaṁ;
The pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on eye contact is also suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phàm cảm thọ nào khởi lên do duyên nhãn xúc, dù lạc, dù khổ hay bất khổ bất lạc, cảm thọ ấy cũng là khổ đau;
sn35.152:2.10
tassa pariññāya bhagavati brahmacariyaṁ vussati …pe…
The goal of leading the spiritual life under the Buddha is to completely understand this.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
để liễu tri cảm thọ ấy, người ta sống phạm hạnh với Đức Thế Tôn …
sn35.152:2.11
jivhā dukkhā …
The ear … nose … tongue … body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lưỡi là khổ đau …
sn35.152:2.12
mano dukkho;
mind …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ý là khổ đau;
sn35.152:2.13
tassa pariññāya bhagavati brahmacariyaṁ vussati …
The goal of leading the spiritual life under the Buddha is to completely understand this. …bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
để liễu tri ý, người ta sống phạm hạnh với Đức Thế Tôn …
sn35.152:2.14
yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi dukkhaṁ;
The pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on mind contact is also suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phàm cảm thọ nào khởi lên do duyên ý xúc, dù lạc, dù khổ hay bất khổ bất lạc, cảm thọ ấy cũng là khổ đau;
sn35.152:2.15
tassa pariññāya bhagavati brahmacariyaṁ vussati.
The goal of leading the spiritual life under the Buddha is to completely understand this.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
để liễu tri cảm thọ ấy, người ta sống phạm hạnh với Đức Thế Tôn.
sn35.152:2.16
Idaṁ kho, āvuso, dukkhaṁ;
This is that suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các hiền giả, đây chính là khổ đau;
sn35.152:2.17
yassa pariññāya bhagavati brahmacariyaṁ vussatī’ti.
The goal of leading the spiritual life under the Buddha is to completely understand this.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà để liễu tri nó, người ta sống phạm hạnh với Đức Thế Tôn’.
sn35.152:2.18
Evaṁ puṭṭhā tumhe, bhikkhave, tesaṁ aññatitthiyānaṁ paribbājakānaṁ evaṁ byākareyyāthā”ti.
When questioned by wanderers of other religions, that’s how you should answer them.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được hỏi như vậy, này các tỳ-kheo, các ông nên trả lời các du sĩ ngoại đạo ấy như vậy”.
sn35.152:2.19
Sattamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ bảy.