← Kinh Trung Bộ

MN131 · Majjhima Nikāya

Kinh Một Đêm Có Lành

Bhaddekarattasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Kinh Một Đêm Có Lành được Đức Phật thuyết tại rừng Jeta gần Sāvatthī, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika, trước các tỳ-kheo. Đức Phật nói sẽ thuyết cho các thầy bản tóm lược và phân biệt của một đêm có lành, rồi đọc bài kệ tóm lược trước khi lần lượt phân biệt.

Bài kệ tóm lược dạy: chớ chạy theo quá khứ, chớ mong đợi vị lai; quá khứ đã bỏ lại sau, vị lai chưa đến với ta. Còn pháp nào hiện tại, hãy quán thấy ngay tại đó, không rung chuyển, không bị lay động, biết rõ nó và nuôi dưỡng nó. Hôm nay hãy tinh cần, vì ai biết được ngày mai tử vong; không có sự mặc cả với đại quân của tử thần. Ai nhiệt tâm an trú như vậy, không ngừng nghỉ ngày đêm, chính là vị một đêm có lành, do bậc ẩn sĩ an tịnh tuyên nói.

Phần phân biệt nêu từng nghĩa một. Chạy theo quá khứ là với mỗi câu "Tôi đã có dáng dạng, cảm thọ, tưởng, hành, thức như vậy trong thời quá khứ" lại theo đuổi sự hỉ lạc; không chạy theo quá khứ là nội dung ấy nhưng tại đó không theo đuổi hỉ lạc. Mong đợi vị lai là với mỗi câu "Mong rằng tôi sẽ có dáng dạng, cảm thọ, tưởng, hành, thức như vậy trong thời vị lai" lại theo đuổi sự hỉ lạc; không mong đợi vị lai là nội dung ấy nhưng không theo đuổi hỉ lạc.

Bị lung lay giữa các pháp hiện tại là trường hợp kẻ phàm phu chưa nghe pháp, không được thấy các bậc Thánh, không khéo léo và không được huấn luyện trong pháp các bậc Thánh, các người thiện: kẻ ấy xem sắc là ngã, hay xem ngã có sắc, hay xem sắc trong ngã, hay xem ngã trong sắc; công thức được lặp lại cho thọ, tưởng, hành và thức. Không bị lung lay giữa các pháp hiện tại là trường hợp Thánh đệ tử đã nghe pháp, được thấy và được huấn luyện trong pháp các bậc Thánh, các người thiện: vị ấy không xem sắc, thọ, tưởng, hành, thức theo bốn cách ngã nói trên.

Cuối bài, bài kệ tóm lược được đọc lại trọn vẹn, và Đức Phật xác nhận lời "Ta sẽ thuyết cho các thầy bản tóm lược và phân biệt của một đêm có lành" được nói vì nhân duyên ấy. Như vậy, "một đêm có lành" mà kinh muốn nói không phải một đêm nào của đời thường, mà là người nhiệt tâm an trú không truy quá khứ, không vọng vị lai, quán thấy và nuôi dưỡng pháp hiện tại một cách không lay động.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 462 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: eae3d16b-52f3-46d2-8018-cc86c83b7170 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 350964a692d27f7cb89b393cbc7716e702da471867844e64a4f9d0597b3aec8d

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 462 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 04c2b1d8-6abf-4f31-a835-2d808ac790e7 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 350964a692d27f7cb89b393cbc7716e702da471867844e64a4f9d0597b3aec8d

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 462 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 40e4864f-e9ea-4fae-b127-78d70b18733b · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 1abb06da2887ab28dbdd9015e363086cb8418435151b4391e9c2732f3968cda2

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 77 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: afa88594-9abf-4913-929f-ac97c3ae40b7 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 52707e58e3a99f4ca6134355eeb6340e3af1b37ce952f11472cca60525f5585f

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 77 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: e0cf942d-1e85-45ea-929e-ce4ffc11bd1d · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 52707e58e3a99f4ca6134355eeb6340e3af1b37ce952f11472cca60525f5585f

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 77 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 9a34a336-755a-401c-943c-570ef71d8140 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 781fc97aa03a1566e44a474f923b1952f1bc7a988b70d43f261c4ef932bd9a3b

2026-09-12 · Scorecard lịch sử · 9.69/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.6
Ngữ pháp & logic9.6
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.6
Đối chiếu nguồn9.6
Tiếng Việt sáng rõ9.6
Hán–Việt & súc tích9.5
Bất định & trung thực9.6
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

77/77 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

76/77 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

77/77 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 131
Middle Discourses 131
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 131
Bhaddekarattasutta
One Fine Night
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Một Đêm Có Lành
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
There the Buddha addressed the mendicants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó, Đức Phật gọi các vị tỳ-kheo:
“bhikkhavo”ti.
“Mendicants!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo!”
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Venerable sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn,” các vị ấy đáp.
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói:
“bhaddekarattassa vo, bhikkhave, uddesañca vibhaṅgañca desessāmi.
“I shall teach you the summary recital and the analysis of the one who has one fine night.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, Ta sẽ thuyết cho các thầy bản tóm lược và phân biệt của một đêm có lành.
Taṁ suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha, bhāsissāmī”ti.
Listen and apply your mind well, I will speak.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy lắng nghe và chú tâm khéo léo, Ta sẽ nói.”
“Evaṁ, bhante”ti kho te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Yes, sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vâng, bạch Ngài,” các vị tỳ-kheo ấy vâng đáp Đức Phật.
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói:
“Atītaṁ nānvāgameyya,
“Don’t run back to the past,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chớ chạy theo quá khứ,
nappaṭikaṅkhe anāgataṁ;
don’t anticipate the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chớ mong đợi vị lai;
Yadatītaṁ pahīnaṁ taṁ,
What’s past is left behind,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Quá khứ đã bỏ lại sau,
appattañca anāgataṁ.
the future has not arrived;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị lai chưa đến với ta.
Paccuppannañca yo dhammaṁ,
and any present phenomenon
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn pháp nào hiện tại,
Tattha tattha vipassati;
you clearly discern in every case.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tại nơi nơi hãy quán thấy;
Asaṁhīraṁ asaṅkuppaṁ,
The unfaltering, the unshakable:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không rung chuyển, không bị lay động,
Taṁ vidvā manubrūhaye.
having known that, foster it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
biết rõ nó, hãy nuôi dưỡng nó.
Ajjeva kiccamātappaṁ,
Today’s the day to keenly work—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hôm nay hãy tinh cần,
ko jaññā maraṇaṁ suve;
who knows, tomorrow may bring death!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ai biết được ngày mai tử vong;
Na hi no saṅgaraṁ tena,
For there is no bargain to be struck
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì không có sự mặc cả
mahāsenena maccunā.
with Death and his mighty horde.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với đại quân của tử thần.
Evaṁvihāriṁ ātāpiṁ,
One who keenly meditates like this,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai nhiệt tâm an trú như vậy,
ahorattamatanditaṁ;
tireless all night and day:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không ngừng nghỉ ngày đêm,
Taṁ ve bhaddekarattoti,
that’s who has one fine night—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó chính là vị một đêm có lành,
santo ācikkhate muni.
so declares the peaceful sage.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc ẩn sĩ an tịnh tuyên nói.
Kathañca, bhikkhave, atītaṁ anvāgameti?
And how do you run back to the past?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, thế nào là chạy theo quá khứ?
‘Evaṁrūpo ahosiṁ atītamaddhānan’ti tattha nandiṁ samanvāneti, ‘evaṁvedano ahosiṁ atītamaddhānan’ti tattha nandiṁ samanvāneti, ‘evaṁsañño ahosiṁ atītamaddhānan’ti tattha nandiṁ samanvāneti, ‘evaṁsaṅkhāro ahosiṁ atītamaddhānan’ti tattha nandiṁ samanvāneti, ‘evaṁviññāṇo ahosiṁ atītamaddhānan’ti tattha nandiṁ samanvāneti—
You muster delight there, thinking: ‘I had such form in the past.’ … ‘I had such feeling … perception … choice … consciousness in the past.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôi đã có dáng dạng như vậy trong thời quá khứ’ — tại đó theo đuổi sự hỉ lạc, ‘Tôi đã có cảm thọ như vậy trong thời quá khứ’ — tại đó theo đuổi sự hỉ lạc, ‘Tôi đã có tưởng như vậy trong thời quá khứ’ — tại đó theo đuổi sự hỉ lạc, ‘Tôi đã có hành như vậy trong thời quá khứ’ — tại đó theo đuổi sự hỉ lạc, ‘Tôi đã có thức như vậy trong thời quá khứ’ — tại đó theo đuổi sự hỉ lạc —
evaṁ kho, bhikkhave, atītaṁ anvāgameti.
That’s how you run back to the past.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này các tỳ-kheo, là chạy theo quá khứ.
Kathañca, bhikkhave, atītaṁ nānvāgameti?
And how do you not run back to the past?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, thế nào là không chạy theo quá khứ?
‘Evaṁrūpo ahosiṁ atītamaddhānan’ti tattha nandiṁ na samanvāneti, ‘evaṁvedano ahosiṁ atītamaddhānan’ti tattha nandiṁ na samanvāneti, ‘evaṁsañño ahosiṁ atītamaddhānan’ti tattha nandiṁ na samanvāneti, ‘evaṁsaṅkhāro ahosiṁ atītamaddhānan’ti tattha nandiṁ na samanvāneti, ‘evaṁviññāṇo ahosiṁ atītamaddhānan’ti tattha nandiṁ na samanvāneti—
You don’t muster delight there, thinking: ‘I had such form in the past.’ … ‘I had such feeling … perception … choice … consciousness in the past.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôi đã có dáng dạng như vậy trong thời quá khứ’ — tại đó không theo đuổi sự hỉ lạc, ‘Tôi đã có cảm thọ như vậy trong thời quá khứ’ — tại đó không theo đuổi sự hỉ lạc, ‘Tôi đã có tưởng như vậy trong thời quá khứ’ — tại đó không theo đuổi sự hỉ lạc, ‘Tôi đã có hành như vậy trong thời quá khứ’ — tại đó không theo đuổi sự hỉ lạc, ‘Tôi đã có thức như vậy trong thời quá khứ’ — tại đó không theo đuổi sự hỉ lạc —
evaṁ kho, bhikkhave, atītaṁ nānvāgameti.
That’s how you don’t run back to the past.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này các tỳ-kheo, là không chạy theo quá khứ.
Kathañca, bhikkhave, anāgataṁ paṭikaṅkhati?
And how do you anticipate the future?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, thế nào là mong đợi vị lai?
‘Evaṁrūpo siyaṁ anāgatamaddhānan’ti tattha nandiṁ samanvāneti, evaṁvedano siyaṁ …pe… evaṁsañño siyaṁ … evaṁsaṅkhāro siyaṁ … evaṁviññāṇo siyaṁ anāgatamaddhānanti tattha nandiṁ samanvāneti—
You muster delight there, thinking: ‘May I have such form in the future.’ … ‘May I have such feeling … perception … choice … consciousness in the future.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Mong rằng tôi sẽ có dáng dạng như vậy trong thời vị lai’ — tại đó theo đuổi sự hỉ lạc; mong rằng tôi sẽ có cảm thọ như vậy … tưởng như vậy … hành như vậy … mong rằng tôi sẽ có thức như vậy trong thời vị lai — tại đó theo đuổi sự hỉ lạc —
evaṁ kho, bhikkhave, anāgataṁ paṭikaṅkhati.
That’s how you anticipate the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này các tỳ-kheo, là mong đợi vị lai.
Kathañca, bhikkhave, anāgataṁ nappaṭikaṅkhati?
And how do you not anticipate the future?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, thế nào là không mong đợi vị lai?
‘Evaṁrūpo siyaṁ anāgatamaddhānan’ti tattha nandiṁ na samanvāneti, evaṁvedano siyaṁ … evaṁsañño siyaṁ … evaṁsaṅkhāro siyaṁ … ‘evaṁviññāṇo siyaṁ anāgatamaddhānan’ti tattha nandiṁ na samanvāneti—
You don’t muster delight there, thinking: ‘May I have such form in the future.’ … ‘May I have such feeling … perception … choice … consciousness in the future.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Mong rằng tôi sẽ có dáng dạng như vậy trong thời vị lai’ — tại đó không theo đuổi sự hỉ lạc; mong rằng tôi sẽ có cảm thọ như vậy … tưởng như vậy … hành như vậy … ‘mong rằng tôi sẽ có thức như vậy trong thời vị lai’ — tại đó không theo đuổi sự hỉ lạc —
evaṁ kho, bhikkhave, anāgataṁ nappaṭikaṅkhati.
That’s how you don’t anticipate the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này các tỳ-kheo, là không mong đợi vị lai.
Kathañca, bhikkhave, paccuppannesu dhammesu saṁhīrati?
And how do you falter amid presently arisen phenomena?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, thế nào là bị lung lay giữa các pháp hiện tại?
Idha, bhikkhave, assutavā puthujjano ariyānaṁ adassāvī ariyadhammassa akovido ariyadhamme avinīto sappurisānaṁ adassāvī sappurisadhammassa akovido sappurisadhamme avinīto
It’s when an unlearned ordinary person has not seen the noble ones, and is neither skilled nor trained in the teaching of the noble ones. They’ve not seen true persons, and are neither skilled nor trained in the teaching of the true persons.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, kẻ phàm phu chưa nghe pháp, không được thấy các bậc Thánh, không khéo léo trong pháp các bậc Thánh, không được huấn luyện trong pháp các bậc Thánh; không được thấy các người thiện, không khéo léo trong pháp các người thiện, không được huấn luyện trong pháp các người thiện,
rūpaṁ attato samanupassati, rūpavantaṁ vā attānaṁ, attani vā rūpaṁ, rūpasmiṁ vā attānaṁ;
They regard form as self, self as having form, form in self, or self in form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xem sắc là ngã, hay xem ngã có sắc, hay xem sắc trong ngã, hay xem ngã trong sắc;
vedanaṁ …pe…
They regard feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xem thọ …
saññaṁ …
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xem tưởng …
saṅkhāre …
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xem các hành …
viññāṇaṁ attato samanupassati, viññāṇavantaṁ vā attānaṁ attani vā viññāṇaṁ, viññāṇasmiṁ vā attānaṁ—
consciousness as self, self as having consciousness, consciousness in self, or self in consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xem thức là ngã, hay xem ngã có thức, hay xem thức trong ngã, hay xem ngã trong thức —
evaṁ kho, bhikkhave, paccuppannesu dhammesu saṁhīrati.
That’s how you falter amid presently arisen phenomena.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này các tỳ-kheo, là bị lung lay giữa các pháp hiện tại.
Kathañca, bhikkhave, paccuppannesu dhammesu na saṁhīrati?
And how do you not falter amid presently arisen phenomena?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, thế nào là không bị lung lay giữa các pháp hiện tại?
Idha, bhikkhave, sutavā ariyasāvako ariyānaṁ dassāvī ariyadhammassa kovido ariyadhamme suvinīto sappurisānaṁ dassāvī sappurisadhammassa kovido sappurisadhamme suvinīto
It’s when a learned noble disciple has seen the noble ones, and is skilled and trained in the teaching of the noble ones. They’ve seen true persons, and are skilled and trained in the teaching of the true persons.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, Thánh đệ tử đã nghe pháp, được thấy các bậc Thánh, khéo léo trong pháp các bậc Thánh, được huấn luyện trong pháp các bậc Thánh; được thấy các người thiện, khéo léo trong pháp các người thiện, được huấn luyện trong pháp các người thiện,
na rūpaṁ attato samanupassati, na rūpavantaṁ vā attānaṁ, na attani vā rūpaṁ, na rūpasmiṁ vā attānaṁ;
They don’t regard form as self, self as having form, form in self, or self in form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không xem sắc là ngã, không xem ngã có sắc, không xem sắc trong ngã, không xem ngã trong sắc;
na vedanaṁ …
They don’t regard feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không xem thọ …
na saññaṁ …
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không xem tưởng …
na saṅkhāre …
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không xem các hành …
na viññāṇaṁ attato samanupassati, na viññāṇavantaṁ vā attānaṁ, na attani vā viññāṇaṁ, na viññāṇasmiṁ vā attānaṁ—
consciousness as self, self as having consciousness, consciousness in self, or self in consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không xem thức là ngã, không xem ngã có thức, không xem thức trong ngã, không xem ngã trong thức —
evaṁ kho, bhikkhave, paccuppannesu dhammesu na saṁhīrati.
That’s how you don’t falter amid presently arisen phenomena.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này các tỳ-kheo, là không bị lung lay giữa các pháp hiện tại.
Atītaṁ nānvāgameyya,
‘Don’t run back to the past,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chớ chạy theo quá khứ,
nappaṭikaṅkhe anāgataṁ;
don’t anticipate the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chớ mong đợi vị lai;
Yadatītaṁ pahīnaṁ taṁ,
What’s past is left behind,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Quá khứ đã bỏ lại sau,
appattañca anāgataṁ.
the future has not arrived;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị lai chưa đến với ta.
Paccuppannañca yo dhammaṁ,
and any present phenomenon
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn pháp nào hiện tại,
tattha tattha vipassati;
you clearly discern in every case.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tại nơi nơi hãy quán thấy;
Asaṁhīraṁ asaṅkuppaṁ,
The unfaltering, the unshakable:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không rung chuyển, không bị lay động,
taṁ vidvā manubrūhaye.
having known that, foster it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
biết rõ nó, hãy nuôi dưỡng nó.
Ajjeva kiccamātappaṁ,
Today’s the day to keenly work—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hôm nay hãy tinh cần,
ko jaññā maraṇaṁ suve;
who knows, tomorrow may bring death!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ai biết được ngày mai tử vong;
Na hi no saṅgaraṁ tena,
For there is no bargain to be struck
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì không có sự mặc cả
mahāsenena maccunā.
with Death and his mighty horde.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với đại quân của tử thần.
Evaṁvihāriṁ ātāpiṁ,
One who keenly meditates like this,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai nhiệt tâm an trú như vậy,
ahorattamatanditaṁ;
tireless all night and day:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không ngừng nghỉ ngày đêm,
Taṁ ve bhaddekarattoti,
that’s who has one fine night—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó chính là vị một đêm có lành,
santo ācikkhate munīti.
so declares the peaceful sage.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc ẩn sĩ an tịnh tuyên nói.
‘Bhaddekarattassa vo, bhikkhave, uddesañca vibhaṅgañca desessāmī’ti—
And that’s what I meant when I said: ‘I shall teach you the summary recital and the analysis of the one who has one fine night.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này các tỳ-kheo, Ta sẽ thuyết cho các thầy bản tóm lược và phân biệt của một đêm có lành’ —
iti yaṁ taṁ vuttaṁ idametaṁ paṭicca vuttan”ti.
That’s what I said, and this is why I said it.”bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó chính là vì nhân duyên này mà lời ấy đã được nói.”
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo ấy hoan hỷ, tán đồng lời Đức Phật dạy.
Bhaddekarattasuttaṁ niṭṭhitaṁ paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Một Đêm Có Lành, bài thứ nhất, kết thúc.