← Kinh Trung Bộ

MN134 · Majjhima Nikāya

Kinh Một Đêm Có Lành cho Lomasakaṅgiya

Lomasakaṅgiyabhaddekarattasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Kinh Một Đêm Có Lành cho Lomasakaṅgiya: Đức Phật ở gần Sāvatthī, tại rừng Jeta, tu viện của ông Anāthapiṇḍika, còn Tôn giả Lomasakaṅgiya đang trú ở Kapilavatthu, trong tu viện Cây Đa. Vào đêm sâu, thiên tử Candana với dung sắc rực rỡ hiện đến hỏi Tôn giả có học thuộc bản tóm lược và phân biệt của một đêm có lành không; cả hai đều thưa không; những bài kệ của một đêm có lành thì vị thiên tử có học thuộc.

Thiên tử Candana kể rằng có một lần Đức Phật trú giữa chư thiên Ba mươi ba, dưới gốc cây Pāricchatta, trên tảng đá phủ tấm thảm vàng đỏ, và đã thuyết bản tóm lược và phân biệt của một đêm có lành cho chư thiên. Vị thiên tử đọc lại bài kệ: chớ chạy theo quá khứ, chớ mong đợi vị lai; quá khứ đã bỏ lại sau, vị lai chưa đến với ta; pháp nào hiện tại, hãy quán thấy ngay tại đó, không rung chuyển, không bị lay động, biết rõ nó, hãy nuôi dưỡng nó; hôm nay hãy tinh cần, vì không có sự mặc cả với đại quân của tử thần; ai nhiệt tâm an trú như vậy, không ngừng nghỉ ngày đêm, chính là vị một đêm có lành, do bậc ẩn sĩ an tịnh tuyên nói. Vị ấy khuyên Tôn giả học lấy, đọc tụng thuộc lòng và giữ gìn, vì bản tóm lược và phân biệt ấy có ích, thuộc về phạm hạnh ban đầu, rồi biến mất.

Sáng hôm sau, Lomasakaṅgiya thu dọn chỗ nghỉ, đi về Sāvatthī, tâu lại toàn bộ sự việc và xin Đức Phật thuyết. Đức Phật cho biết thiên tử ấy tên là Candana, là vị chú tâm suy xét, chú ý, đem toàn tâm hướng đến, lắng tai nghe pháp. Rồi Đức Phật thuyết bài kệ tóm lược, phân biệt lần lượt sáu nghĩa: thế nào là chạy theo quá khứ, không chạy theo quá khứ, mong đợi vị lai, không mong đợi vị lai, bị lung lay giữa các pháp hiện tại, và không bị lung lay giữa các pháp hiện tại; sau đó đọc lại bài kệ một lần trọn vẹn.

Như vậy, bài kinh cho thấy bài kệ "một đêm có lành" từng được Đức Phật thuyết giữa chư thiên, và một thiên tử chuyên tâm nghe pháp đã mang nó đến cho tỳ-kheo; qua lời Đức Phật, trọng tâm vẫn là nhiệt tâm an trú trên pháp hiện tại, không truy quá khứ, không vọng vị lai.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 430 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: cf4670bb-ccd6-4a3e-912c-f4d6c5dfd864 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: d18999d18864990779ad72ae7a9f5075e6786dcf46a2a5518fc849904c5c1c2c

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 430 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 225c791e-593a-464c-9e3e-b7b1408ebcb4 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: d18999d18864990779ad72ae7a9f5075e6786dcf46a2a5518fc849904c5c1c2c

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 430 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 3a776258-260a-46cd-8ef6-756222e444ab · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 95b758df850418ec9cd7fda275515562cffe9f0fbd0760b834969cd7da36dbbf

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 122 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 3255f968-8e76-4dd4-a159-11c180456a5b · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 4ca06c3890b6f82e43154abb793535fb016a946612a10a7546d3222b2eabab5f

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 122 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 2f40a5cc-4f04-4a8f-8b07-8c704c2dd582 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 4ca06c3890b6f82e43154abb793535fb016a946612a10a7546d3222b2eabab5f

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 122 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: ce3172a8-598f-48dc-8963-63e05a8a3b0e · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: f72a67b72cbf7568eb1e9ffe29f0f4e36a2545e64c25f2534e6fc67105351997

2026-09-12 · Scorecard lịch sử · 9.69/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.6
Ngữ pháp & logic9.6
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.6
Đối chiếu nguồn9.6
Tiếng Việt sáng rõ9.6
Hán–Việt & súc tích9.5
Bất định & trung thực9.6
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

122/122 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

69/122 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

122/122 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 134
Middle Discourses 134
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 134
Lomasakaṅgiyabhaddekarattasutta
Lomasakaṅgiya and One Fine Night
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Một Đêm Có Lành cho Lomasakaṅgiya
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
Tena kho pana samayena āyasmā lomasakaṅgiyo sakkesu viharati kapilavatthusmiṁ nigrodhārāme.
Now at that time Venerable Lomasakaṅgiya was staying in the Sakyan country at Kapilavatthu in the Banyan Tree Monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lúc bấy giờ, Tôn giả Lomasakaṅgiya đang trú ở xứ Sakya, tại Kapilavatthu, trong tu viện Cây Đa.
Atha kho candano devaputto abhikkantāya rattiyā abhikkantavaṇṇo kevalakappaṁ nigrodhārāmaṁ obhāsetvā yenāyasmā lomasakaṅgiyo tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā ekamantaṁ aṭṭhāsi. Ekamantaṁ ṭhito kho candano devaputto āyasmantaṁ lomasakaṅgiyaṁ etadavoca:
Then, late at night, the glorious godling Candana, lighting up the entire Banyan Tree Monastery, went up to the Venerable Lomasakaṅgiya, and stood to one side. Standing to one side, he said to Lomasakaṅgiya:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi thiên tử Candana, vào đêm sâu, với dung sắc rực rỡ, chiếu sáng toàn bộ tu viện Cây Đa, đi đến chỗ Tôn giả Lomasakaṅgiya; sau khi đến, đứng xuống một bên. Đứng xuống một bên, thiên tử Candana nói với Tôn giả Lomasakaṅgiya:
“dhāresi tvaṁ, bhikkhu, bhaddekarattassa uddesañca vibhaṅgañcā”ti?
“Mendicant, do you remember the summary recital and the analysis of the one who has one fine night?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này tỳ-kheo, ngươi có học thuộc bản tóm lược và phân biệt của một đêm có lành không?”
“Na kho ahaṁ, āvuso, dhāremi bhaddekarattassa uddesañca vibhaṅgañca.
“No, reverend, I do not.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa đạo hữu, con không học thuộc bản tóm lược và phân biệt của một đêm có lành.
Tvaṁ panāvuso, dhāresi bhaddekarattassa uddesañca vibhaṅgañcā”ti?
Do you?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn thầy, thầy có học thuộc bản tóm lược và phân biệt của một đêm có lành không?”
“Ahampi kho, bhikkhu, na dhāremi bhaddekarattassa uddesañca vibhaṅgañca.
“I also do not.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này tỳ-kheo, Ta cũng không học thuộc bản tóm lược và phân biệt của một đêm có lành.
Dhāresi pana tvaṁ, bhikkhu, bhaddekarattiyo gāthā”ti?
But do you remember just the verses on the one who has one fine night?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng này tỳ-kheo, ngươi có học thuộc những bài kệ của một đêm có lành không?”
“Na kho ahaṁ, āvuso, dhāremi bhaddekarattiyo gāthā.
“I do not.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa đạo hữu, con không học thuộc những bài kệ của một đêm có lành.
Tvaṁ panāvuso, dhāresi bhaddekarattiyo gāthā”ti?
Do you?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn thầy, thầy có học thuộc những bài kệ của một đêm có lành không?”
“Dhāremi kho ahaṁ, bhikkhu, bhaddekarattiyo gāthā”ti.
“I do.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này tỳ-kheo, Ta có học thuộc những bài kệ của một đêm có lành.”
“Yathā kathaṁ pana tvaṁ, āvuso, dhāresi bhaddekarattiyo gāthā”ti?
“How do you remember the verses on the one who has one fine night?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhưng như thế nào, này đạo hữu, thầy học thuộc những bài kệ của một đêm có lành?”
“Ekamidaṁ, bhikkhu, samayaṁ bhagavā devesu tāvatiṁsesu viharati pāricchattakamūle paṇḍukambalasilāyaṁ.
“This one time, the Buddha was staying among the gods of the thirty-three at the root of the Orchid Tree on the stone spread with a cream rug.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có một lần kia, này tỳ-kheo, Đức Phật trú giữa chư thiên Ba mươi ba, dưới gốc cây Pāricchatta, trên tảng đá phủ tấm thảm vàng đỏ.
Tatra bhagavā devānaṁ tāvatiṁsānaṁ bhaddekarattassa uddesañca vibhaṅgañca abhāsi:
There he taught the summary recital and the analysis of the one who has one fine night to the gods of the thirty-three:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó, Đức Phật đã thuyết bản tóm lược và phân biệt của một đêm có lành cho chư thiên Ba mươi ba:
‘Atītaṁ nānvāgameyya,
‘Don’t run back to the past,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chớ chạy theo quá khứ,
nappaṭikaṅkhe anāgataṁ;
don’t anticipate the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chớ mong đợi vị lai;
Yadatītaṁ pahīnaṁ taṁ,
What’s past is left behind,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Quá khứ đã bỏ lại sau,
appattañca anāgataṁ.
the future has not arrived;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị lai chưa đến với ta.
Paccuppannañca yo dhammaṁ,
and any present phenomenon
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn pháp nào hiện tại,
tattha tattha vipassati;
you clearly discern in every case.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tại nơi nơi hãy quán thấy;
Asaṁhīraṁ asaṅkuppaṁ,
The unfaltering, the unshakable:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không rung chuyển, không bị lay động,
taṁ vidvā manubrūhaye.
having known that, foster it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
biết rõ nó, hãy nuôi dưỡng nó.
Ajjeva kiccamātappaṁ,
Today’s the day to keenly work—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hôm nay hãy tinh cần,
ko jaññā maraṇaṁ suve;
who knows, tomorrow may bring death!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ai biết được ngày mai tử vong;
Na hi no saṅgaraṁ tena,
For there is no bargain to be struck
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì không có sự mặc cả
mahāsenena maccunā.
with Death and his mighty horde.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với đại quân của tử thần.
Evaṁvihāriṁ ātāpiṁ,
One who keenly meditates like this,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai nhiệt tâm an trú như vậy,
ahorattamatanditaṁ;
tireless all night and day:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không ngừng nghỉ ngày đêm,
Taṁ ve bhaddekarattoti,
that’s who has one fine night—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó chính là vị một đêm có lành,
santo ācikkhate munī’ti.
so declares the peaceful sage.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc ẩn sĩ an tịnh tuyên nói.’
Evaṁ kho ahaṁ, bhikkhu, dhāremi bhaddekarattiyo gāthā.
That’s how I remember the verses of the one who has one fine night.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này tỳ-kheo, Ta học thuộc những bài kệ của một đêm có lành.
Uggaṇhāhi tvaṁ, bhikkhu, bhaddekarattassa uddesañca vibhaṅgañca;
Learn the summary recital and the analysis of the one who has one fine night, mendicant,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này tỳ-kheo, ngươi hãy học lấy bản tóm lược và phân biệt của một đêm có lành;
pariyāpuṇāhi tvaṁ, bhikkhu, bhaddekarattassa uddesañca vibhaṅgañca;
memorize it,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này tỳ-kheo, ngươi hãy đọc tụng thuộc lòng bản tóm lược và phân biệt của một đêm có lành;
dhārehi tvaṁ, bhikkhu, bhaddekarattassa uddesañca vibhaṅgañca.
and remember it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này tỳ-kheo, ngươi hãy giữ gìn bản tóm lược và phân biệt của một đêm có lành.
Atthasaṁhito, bhikkhu, bhaddekarattassa uddeso ca vibhaṅgo ca ādibrahmacariyako”ti.
It is beneficial and relevant to the fundamentals of the spiritual life.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì bản tóm lược và phân biệt của một đêm có lành, này tỳ-kheo, có ích, thuộc về phạm hạnh ban đầu.”
Idamavoca candano devaputto.
That is what the godling Candana said
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thiên tử Candana nói vậy.
Idaṁ vatvā tatthevantaradhāyi.
before vanishing right there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nói vậy xong, vị ấy biến mất ngay tại chỗ.
Atha kho āyasmā lomasakaṅgiyo tassā rattiyā accayena senāsanaṁ saṁsāmetvā pattacīvaramādāya yena sāvatthi tena cārikaṁ pakkāmi.
Then Lomasakaṅgiya set his lodgings in order and, taking his bowl and robe, set out for Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Lomasakaṅgiya, sau khi đêm ấy qua đi, thu dọn chỗ nghỉ, cầm bát và y ngoài, đi về hướng Sāvatthī.
Anupubbena cārikaṁ caramāno yena sāvatthi jetavanaṁ anāthapiṇḍikassa ārāmo yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā lomasakaṅgiyo bhagavantaṁ etadavoca:
Eventually he came to Sāvatthī and Jeta’s Grove. He went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and told him what had happened. Then he added:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từng bước du hành, vị ấy đi đến Sāvatthī, đến rừng Jeta, tu viện của ông Anāthapiṇḍika, rồi đến chỗ Đức Phật; sau khi đến, đảnh lễ Đức Phật rồi ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, Tôn giả Lomasakaṅgiya thưa với Đức Phật:
“Ekamidāhaṁ, bhante, samayaṁ sakkesu viharāmi kapilavatthusmiṁ nigrodhārāme.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có một lần kia, bạch Thế Tôn, con đang trú ở xứ Sakya, tại Kapilavatthu, trong tu viện Cây Đa.
Atha kho, bhante, aññataro devaputto abhikkantāya rattiyā abhikkantavaṇṇo kevalakappaṁ nigrodhārāmaṁ obhāsetvā yenāhaṁ tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā ekamantaṁ aṭṭhāsi. Ekamantaṁ ṭhito kho, bhante, so devaputto maṁ etadavoca:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi bạch Thế Tôn, một thiên tử, vào đêm sâu, với dung sắc rực rỡ, chiếu sáng toàn bộ tu viện Cây Đa, đi đến chỗ con; sau khi đến, đứng xuống một bên. Đứng xuống một bên, bạch Thế Tôn, thiên tử ấy nói với con:
‘dhāresi tvaṁ, bhikkhu, bhaddekarattassa uddesañca vibhaṅgañcā’ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này tỳ-kheo, ngươi có học thuộc bản tóm lược và phân biệt của một đêm có lành không?’
Evaṁ vutte, ahaṁ, bhante, taṁ devaputtaṁ etadavocaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được nói vậy, bạch Thế Tôn, con nói với thiên tử ấy:
‘na kho ahaṁ, āvuso, dhāremi bhaddekarattassa uddesañca vibhaṅgañca.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thưa đạo hữu, con không học thuộc bản tóm lược và phân biệt của một đêm có lành.
Tvaṁ panāvuso, dhāresi bhaddekarattassa uddesañca vibhaṅgañcā’ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn thiên tử, thiên tử có học thuộc bản tóm lược và phân biệt của một đêm có lành không?’
‘Ahampi kho, bhikkhu, na dhāremi bhaddekarattassa uddesañca vibhaṅgañca.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này tỳ-kheo, Ta cũng không học thuộc bản tóm lược và phân biệt của một đêm có lành.
Dhāresi pana tvaṁ, bhikkhu, bhaddekarattiyo gāthā’ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng này tỳ-kheo, ngươi có học thuộc những bài kệ của một đêm có lành không?’
‘Na kho ahaṁ, āvuso, dhāremi bhaddekarattiyo gāthā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thưa đạo hữu, con không học thuộc những bài kệ của một đêm có lành.
Tvaṁ panāvuso, dhāresi bhaddekarattiyo gāthā’ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn thiên tử, thiên tử có học thuộc những bài kệ của một đêm có lành không?’
‘Dhāremi kho ahaṁ, bhikkhu, bhaddekarattiyo gāthā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này tỳ-kheo, Ta có học thuộc những bài kệ của một đêm có lành.’
‘Yathā kathaṁ pana tvaṁ, āvuso, dhāresi bhaddekarattiyo gāthā’ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nhưng như thế nào, này đạo hữu, thiên tử học thuộc những bài kệ của một đêm có lành?’
‘Ekamidaṁ, bhikkhu, samayaṁ bhagavā devesu tāvatiṁsesu viharati pāricchattakamūle paṇḍukambalasilāyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Có một lần kia, này tỳ-kheo, Đức Phật trú giữa chư thiên Ba mươi ba, dưới gốc cây Pāricchatta, trên tảng đá phủ tấm thảm vàng đỏ.
Tatra kho bhagavā devānaṁ tāvatiṁsānaṁ bhaddekarattassa uddesañca vibhaṅgañca abhāsi:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó, Đức Phật đã thuyết bản tóm lược và phân biệt của một đêm có lành cho chư thiên Ba mươi ba:
“Atītaṁ nānvāgameyya,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chớ chạy theo quá khứ,
…pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
…
Taṁ ve bhaddekarattoti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó chính là vị một đêm có lành,
santo ācikkhate munī”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc ẩn sĩ an tịnh tuyên nói.”
Evaṁ kho ahaṁ, bhikkhu, dhāremi bhaddekarattiyo gāthā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này tỳ-kheo, Ta học thuộc những bài kệ của một đêm có lành.
Uggaṇhāhi tvaṁ, bhikkhu, bhaddekarattassa uddesañca vibhaṅgañca;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này tỳ-kheo, ngươi hãy học lấy bản tóm lược và phân biệt của một đêm có lành;
pariyāpuṇāhi tvaṁ, bhikkhu, bhaddekarattassa uddesañca vibhaṅgañca;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này tỳ-kheo, ngươi hãy đọc tụng thuộc lòng bản tóm lược và phân biệt của một đêm có lành;
dhārehi tvaṁ, bhikkhu, bhaddekarattassa uddesañca vibhaṅgañca.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này tỳ-kheo, ngươi hãy giữ gìn bản tóm lược và phân biệt của một đêm có lành.
Atthasaṁhito, bhikkhu, bhaddekarattassa uddeso ca vibhaṅgo ca ādibrahmacariyako’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì bản tóm lược và phân biệt của một đêm có lành, này tỳ-kheo, có ích, thuộc về phạm hạnh ban đầu.’
Idamavoca, bhante, so devaputto.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thiên tử ấy nói vậy, bạch Thế Tôn.
Idaṁ vatvā tatthevantaradhāyi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nói vậy xong, vị ấy biến mất ngay tại chỗ.
Sādhu me, bhante, bhagavā bhaddekarattassa uddesañca vibhaṅgañca desetū”ti.
“Sir, please teach me the summary recital and the analysis of the one who has one fine night.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, mong Đức Phật thuyết cho con bản tóm lược và phân biệt của một đêm có lành.”
“Jānāsi pana tvaṁ, bhikkhu, taṁ devaputtan”ti?
“But mendicant, do you know that god?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này tỳ-kheo, ngươi có biết thiên tử ấy không?”
“Na kho ahaṁ, bhante, jānāmi taṁ devaputtan”ti.
“I do not, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, con không biết thiên tử ấy.”
“Candano nāma so, bhikkhu, devaputto.
“That godling was named Candana.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thiên tử ấy tên là Candana, này tỳ-kheo.
Candano, bhikkhu, devaputto aṭṭhiṁ katvā manasikatvā sabbacetasā samannāharitvā ohitasoto dhammaṁ suṇāti.
Candana pays attention, applies the mind, concentrates wholeheartedly, and actively listens to the teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thiên tử Candana, này tỳ-kheo, chú tâm suy xét, chú ý, đem toàn tâm hướng đến, lắng tai nghe pháp.
Tena hi, bhikkhu, suṇāhi, sādhukaṁ manasi karohi; bhāsissāmī”ti.
Well then, mendicant, listen and apply your mind well, I will speak.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy thì, này tỳ-kheo, hãy lắng nghe và chú tâm khéo léo, Ta sẽ nói.”
“Evaṁ, bhante”ti kho āyasmā lomasakaṅgiyo bhagavato paccassosi.
“Yes, sir,” Lomasakaṅgiya replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vâng, bạch Ngài”, Tôn giả Lomasakaṅgiya vâng đáp Đức Phật.
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói:
“Atītaṁ nānvāgameyya,
“Don’t run back to the past,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chớ chạy theo quá khứ,
nappaṭikaṅkhe anāgataṁ;
don’t anticipate the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chớ mong đợi vị lai;
Yadatītaṁ pahīnaṁ taṁ,
What’s past is left behind,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Quá khứ đã bỏ lại sau,
appattañca anāgataṁ.
the future has not arrived;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị lai chưa đến với ta.
Paccuppannañca yo dhammaṁ,
and any present phenomenon
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn pháp nào hiện tại,
tattha tattha vipassati;
you clearly discern in every case.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tại nơi nơi hãy quán thấy;
Asaṁhīraṁ asaṅkuppaṁ,
The unfaltering, the unshakable:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không rung chuyển, không bị lay động,
taṁ vidvā manubrūhaye.
having known that, foster it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
biết rõ nó, hãy nuôi dưỡng nó.
Ajjeva kiccamātappaṁ,
Today’s the day to keenly work—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hôm nay hãy tinh cần,
ko jaññā maraṇaṁ suve;
who knows, tomorrow may bring death!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ai biết được ngày mai tử vong;
Na hi no saṅgaraṁ tena,
For there is no bargain to be struck
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì không có sự mặc cả
mahāsenena maccunā.
with Death and his mighty horde.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với đại quân của tử thần.
Evaṁvihāriṁ ātāpiṁ,
One who keenly meditates like this,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai nhiệt tâm an trú như vậy,
ahorattamatanditaṁ;
tireless all night and day:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không ngừng nghỉ ngày đêm,
Taṁ ve bhaddekarattoti,
that’s who has one fine night—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó chính là vị một đêm có lành,
santo ācikkhate muni.
so declares the peaceful sage.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc ẩn sĩ an tịnh tuyên nói.
Kathañca, bhikkhu, atītaṁ anvāgameti …pe…
And how do you run back to the past? …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào, này tỳ-kheo, là chạy theo quá khứ …
evaṁ kho, bhikkhu, atītaṁ anvāgameti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy, này tỳ-kheo, là chạy theo quá khứ.
Kathañca, bhikkhu, atītaṁ nānvāgameti …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào, này tỳ-kheo, là không chạy theo quá khứ …
evaṁ kho, bhikkhu, atītaṁ nānvāgameti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy, này tỳ-kheo, là không chạy theo quá khứ.
Kathañca, bhikkhu, anāgataṁ paṭikaṅkhati …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào, này tỳ-kheo, là mong đợi vị lai …
evaṁ kho, bhikkhu, anāgataṁ paṭikaṅkhati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy, này tỳ-kheo, là mong đợi vị lai.
Kathañca, bhikkhu, anāgataṁ nappaṭikaṅkhati …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào, này tỳ-kheo, là không mong đợi vị lai …
evaṁ kho, bhikkhu, anāgataṁ nappaṭikaṅkhati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy, này tỳ-kheo, là không mong đợi vị lai.
Kathañca, bhikkhu, paccuppannesu dhammesu saṁhīrati …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào, này tỳ-kheo, là bị lung lay giữa các pháp hiện tại …
evaṁ kho, bhikkhu, paccuppannesu dhammesu saṁhīrati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy, này tỳ-kheo, là bị lung lay giữa các pháp hiện tại.
Kathañca, bhikkhu, paccuppannesu dhammesu na saṁhīrati …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào, này tỳ-kheo, là không bị lung lay giữa các pháp hiện tại …
evaṁ kho, bhikkhu, paccuppannesu dhammesu na saṁhīrati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy, này tỳ-kheo, là không bị lung lay giữa các pháp hiện tại.
Atītaṁ nānvāgameyya,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chớ chạy theo quá khứ,
nappaṭikaṅkhe anāgataṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chớ mong đợi vị lai;
Yadatītaṁ pahīnaṁ taṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Quá khứ đã bỏ lại sau,
appattañca anāgataṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị lai chưa đến với ta.
Paccuppannañca yo dhammaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn pháp nào hiện tại,
tattha tattha vipassati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tại nơi nơi hãy quán thấy;
Asaṁhīraṁ asaṅkuppaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không rung chuyển, không bị lay động,
taṁ vidvā manubrūhaye.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
biết rõ nó, hãy nuôi dưỡng nó.
Ajjeva kiccamātappaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hôm nay hãy tinh cần,
ko jaññā maraṇaṁ suve;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ai biết được ngày mai tử vong;
Na hi no saṅgaraṁ tena,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì không có sự mặc cả
mahāsenena maccunā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với đại quân của tử thần.
Evaṁvihāriṁ ātāpiṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai nhiệt tâm an trú như vậy,
ahorattamatanditaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không ngừng nghỉ ngày đêm,
Taṁ ve bhaddekarattoti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó chính là vị một đêm có lành,
santo ācikkhate munī”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc ẩn sĩ an tịnh tuyên nói.”
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
Attamano āyasmā lomasakaṅgiyo bhagavato bhāsitaṁ abhinandīti.
Satisfied, Venerable Lomasakaṅgiya approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Lomasakaṅgiya hoan hỷ, tán đồng lời Đức Phật dạy.
Lomasakaṅgiyabhaddekarattasuttaṁ niṭṭhitaṁ catutthaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Một Đêm Có Lành cho Lomasakaṅgiya, bài thứ tư, kết thúc.