← Kinh Tương Ưng Bộ

SN3.16 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Mallikā

2. Dutiyavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 17 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: dbcbf0e6-3dfb-4665-9217-d72e4fb1f331 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: f0b88a38ab7dc22a7f5e5d9873b3d43ed1f8a09650f47fcffe3b1fed7afde6af

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 17 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: bb291cd5-9d9f-4941-be51-06968c3fca0b · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: f0b88a38ab7dc22a7f5e5d9873b3d43ed1f8a09650f47fcffe3b1fed7afde6af

2026-09-14 · Scorecard lịch sử · 9.45/10

Người/công cụ đánh giá: Muse Spark.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.9
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.2
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.2
Bất định & trung thực9.1
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

17/17 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

17/17 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

17/17 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 3.16
Linked Discourses 3.16
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 3.16
2. Dutiyavagga
2. Childless
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Phẩm Thứ Hai
Mallikāsutta
A Daughter
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Hoàng Hậu Mallikā
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
Atha kho rājā pasenadi kosalo yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi.
Then King Pasenadi of Kosala went up to the Buddha, bowed, and sat down to one side.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, vua Pasenadi nước Kosala đi đến Đức Phật; sau khi đến, đảnh lễ Đức Phật rồi ngồi xuống một bên.
Atha kho aññataro puriso yena rājā pasenadi kosalo tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā rañño pasenadissa kosalassa upakaṇṇake ārocesi:
Then a man went up to the king and whispered in his ear,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, một người đi đến vua Pasenadi nước Kosala; sau khi đến, người ấy thưa riêng vào tai vua Pasenadi nước Kosala:
“mallikā, deva, devī dhītaraṁ vijātā”ti.
“Your Majesty, Queen Mallikā has given birth to a daughter.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tâu Đại vương, hoàng hậu Mallikā đã hạ sinh một công chúa.”
Evaṁ vutte, rājā pasenadi kosalo anattamano ahosi.
When this was said, King Pasenadi was disappointed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nghe nói vậy, vua Pasenadi nước Kosala không hoan hỷ.
Atha kho bhagavā rājānaṁ pasenadiṁ kosalaṁ anattamanataṁ viditvā tāyaṁ velāyaṁ imā gāthāyo abhāsi:
Then, knowing that King Pasenadi was disappointed, on that occasion the Buddha recited these verses:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, Đức Phật, sau khi biết vua Pasenadi nước Kosala không hoan hỷ, ngay lúc ấy, nói lên những bài kệ này:
“Itthīpi hi ekacciyā,
“Well, some women are better than men,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Quả thật có những người nữ,
seyyā posa janādhipa;
O ruler of the people.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tốt hơn người nam, này bậc quốc chủ;
Medhāvinī sīlavatī,
Wise and virtuous, a devoted wife
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có trí tuệ, có giới hạnh,
sassudevā patibbatā.
whose mother-in-law is her queen.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
con dâu tôn kính mẹ chồng như thiên thần, trung tín với chồng.
Tassā yo jāyati poso,
And when she has a son,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đứa con trai được sinh ra từ nàng ta,
sūro hoti disampati;
he becomes a hero, O lord of the land.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trở thành anh hùng, bậc lãnh đạo các phương;
Tādisā subhagiyā putto,
The son of such a blessed lady
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người con trai của một người mẹ phúc hậu như vậy,
rajjampi anusāsatī”ti.
may even rule the realm.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có thể cai trị cả vương quốc.”