mn135:0.1
Majjhima Nikāya 135
Middle Discourses 135
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 135
mn135:0.2
Cūḷakammavibhaṅgasutta
The Shorter Analysis of Deeds
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tiểu Kinh Phân Biệt Nghiệp
mn135:1.1
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
mn135:1.2
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane, anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
mn135:2.1
Atha kho subho māṇavo todeyyaputto yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavatā saddhiṁ sammodi.
Then the student Subha, Todeyya’s son, approached the Buddha, and exchanged greetings with him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi người thanh niên Subha, con trai của Todeyya, đi đến chỗ Đức Phật; sau khi đến, trao đổi lời chào hỏi thân hữu với Đức Phật.
mn135:2.2
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho subho māṇavo todeyyaputto bhagavantaṁ etadavoca:
When the greetings and polite conversation were over, he sat down to one side and said to the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi trao đổi những lời chào hỏi thân hữu, ông ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, người thanh niên Subha, con trai của Todeyya, thưa với Đức Phật:
mn135:3.1
“Ko nu kho, bho gotama, hetu ko paccayo yena manussānaṁyeva sataṁ manussabhūtānaṁ dissanti hīnappaṇītatā?
“What is the cause, worthy Gotama, what is the reason why even among those who are human beings some are seen to be inferior and superior?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa ngài Gotama, do nhân gì, do duyên gì, ngay giữa loài người là người, lại thấy có người thấp hèn và cao sang?
mn135:3.2
Dissanti hi, bho gotama, manussā appāyukā, dissanti dīghāyukā;
For people are seen who are short-lived and long-lived,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thưa ngài Gotama, thấy có người ngắn mạng, thấy có người trường thọ;
mn135:3.3
dissanti bavhābādhā, dissanti appābādhā;
sickly and healthy,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thấy có người nhiều bệnh, thấy có người ít bệnh;
mn135:3.4
dissanti dubbaṇṇā, dissanti vaṇṇavanto;
ugly and beautiful,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thấy có người xấu xí, thấy có người đẹp đẽ;
mn135:3.5
dissanti appesakkhā, dissanti mahesakkhā;
insignificant and illustrious,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thấy có người ít uy quyền, thấy có người đại uy quyền;
mn135:3.6
dissanti appabhogā, dissanti mahābhogā;
poor and rich,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thấy có người nghèo nàn, thấy có người đại phú;
mn135:3.7
dissanti nīcakulīnā, dissanti uccākulīnā;
from low and eminent families,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thấy có người sinh gia đình hạ cấp, thấy có người sinh gia đình cao quý;
mn135:3.8
dissanti duppaññā, dissanti paññavanto.
witless and wise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thấy có người kém tuệ, thấy có người có tuệ.
mn135:3.9
Ko nu kho, bho gotama, hetu ko paccayo yena manussānaṁyeva sataṁ manussabhūtānaṁ dissanti hīnappaṇītatā”ti?
What is the reason why even among those who are human beings some are seen to be inferior and superior?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thưa ngài Gotama, do nhân gì, do duyên gì, ngay giữa loài người là người, lại thấy có người thấp hèn và cao sang?”
mn135:4.1
“Kammassakā, māṇava, sattā kammadāyādā kammayonī kammabandhū kammappaṭisaraṇā.
“Student, sentient beings are the owners of their deeds and heir to their deeds. Deeds are their womb, their relative, and their refuge.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chúng sinh là chủ của nghiệp, là thừa tự của nghiệp, sinh ra từ nghiệp, được nghiệp ràng buộc, nương tựa nghiệp.
mn135:4.2
Kammaṁ satte vibhajati yadidaṁ—
It is deeds that divide beings into
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghiệp phân biệt chúng sinh, đó là:
mn135:4.3
hīnappaṇītatāyā”ti.
inferior and superior.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thấp hèn và cao sang.”
mn135:4.4
“Na kho ahaṁ imassa bhoto gotamassa saṅkhittena bhāsitassa vitthārena atthaṁ avibhattassa vitthārena atthaṁ ājānāmi.
“I don’t understand the meaning of what the worthy Gotama has said in brief, without explaining the details.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa ngài Gotama, con không hiểu nghĩa những lời ngài Gotama thuyết tóm tắt mà không phân biệt rộng.
mn135:4.5
Sādhu me bhavaṁ gotamo tathā dhammaṁ desetu yathā ahaṁ imassa bhoto gotamassa saṅkhittena bhāsitassa vitthārena atthaṁ avibhattassa vitthārena atthaṁ ājāneyyan”ti.
Worthy Gotama, please teach me this matter in detail so I can understand the meaning.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong ngài Gotama thuyết pháp cho con để con hiểu nghĩa rộng của lời thuyết tóm tắt mà không phân biệt rộng của ngài Gotama.”
mn135:4.6
“Tena hi, māṇava, suṇāhi, sādhukaṁ manasi karohi; bhāsissāmī”ti.
“Well then, student, listen and apply your mind well, I will speak.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy thì, này học trò, hãy lắng nghe và chú tâm khéo léo, Ta sẽ nói.”
mn135:4.7
“Evaṁ, bho”ti kho subho māṇavo todeyyaputto bhagavato paccassosi.
“Yes, worthy sir,” replied Subha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa vâng, bạch Ngài”, người thanh niên Subha, con trai Todeyya, vâng đáp Đức Phật.
mn135:4.8
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói:
mn135:5.1
“Idha, māṇava, ekacco itthī vā puriso vā pāṇātipātī hoti luddo lohitapāṇi hatapahate niviṭṭho adayāpanno pāṇabhūtesu.
“Take some woman or man who kills living creatures. They’re violent, bloody-handed, a hardened killer, merciless to living beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ở đây, này học trò, người nữ hay người nam là người sát sinh, tàn nhẫn, tay đầy máu, chuyên giết hại, không từ bi đối với chúng sinh.
mn135:5.2
So tena kammena evaṁ samattena evaṁ samādinnena kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjati.
Because of undertaking such deeds, when their body breaks up, after death, they’re reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ nghiệp ấy đã hoàn thành, đã thọ trì như vậy, Sau khi thân hoại, sau khi chết, sinh vào cảnh khổ, cảnh xấu, cảnh đọa, địa ngục.
mn135:5.3
No ce kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjati, sace manussattaṁ āgacchati yattha yattha paccājāyati appāyuko hoti.
If they’re not reborn in a place of loss, but return to the human realm, then wherever they’re reborn they’re short-lived.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu không sinh vào cảnh khổ, cảnh xấu, cảnh đọa, địa ngục sau khi thân hoại, sau khi chết, mà trở lại thân người, thì ở đâu sinh lại, ở đó người ấy ngắn mạng.
mn135:5.4
Appāyukasaṁvattanikā esā, māṇava, paṭipadā yadidaṁ—
For killing living creatures is the path leading to a short lifespan.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây, này học trò, là hạnh đưa đến ngắn mạng, đó là:
mn135:5.5
pāṇātipātī hoti luddo lohitapāṇi hatapahate niviṭṭho adayāpanno pāṇabhūtesu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là người sát sinh, tàn nhẫn, tay đầy máu, chuyên giết hại, không từ bi đối với chúng sinh.
mn135:6.1
Idha pana, māṇava, ekacco itthī vā puriso vā pāṇātipātaṁ pahāya pāṇātipātā paṭivirato hoti nihitadaṇḍo nihitasattho, lajjī dayāpanno sabbapāṇabhūtahitānukampī viharati.
But take some woman or man who gives up killing living creatures, renouncing the rod and the sword. They’re scrupulous and kind, living full of sympathy for all living beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi ở đây, này học trò, người nữ hay người nam từ bỏ sát sinh, đoạn trừ sát sinh, buông bỏ roi gậy, có tàm quý, có từ bi, an trú thương tưởng đến lợi ích cho tất cả chúng sinh.
mn135:6.2
So tena kammena evaṁ samattena evaṁ samādinnena kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjati.
Because of undertaking such deeds, when their body breaks up, after death, they’re reborn in a good place, a heavenly realm.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ nghiệp ấy đã hoàn thành, đã thọ trì như vậy, Sau khi thân hoại, sau khi chết, sinh vào cảnh lành, cõi trời.
mn135:6.3
No ce kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjati, sace manussattaṁ āgacchati yattha yattha paccājāyati dīghāyuko hoti.
If they’re not reborn in a heavenly realm, but return to the human realm, then wherever they’re reborn they’re long-lived.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu không sinh vào cảnh lành, cõi trời sau khi thân hoại, sau khi chết, mà trở lại thân người, thì ở đâu sinh lại, ở đó người ấy trường thọ.
mn135:6.4
Dīghāyukasaṁvattanikā esā, māṇava, paṭipadā yadidaṁ—
For not killing living creatures is the path leading to a long lifespan.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây, này học trò, là hạnh đưa đến trường thọ, đó là:
mn135:6.5
pāṇātipātaṁ pahāya pāṇātipātā paṭivirato hoti nihitadaṇḍo nihitasattho, lajjī dayāpanno sabbapāṇabhūtahitānukampī viharati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
từ bỏ sát sinh, đoạn trừ sát sinh, buông bỏ roi gậy, có tàm quý, có từ bi, an trú thương tưởng đến lợi ích cho tất cả chúng sinh.
mn135:7.1
Idha, māṇava, ekacco itthī vā puriso vā sattānaṁ viheṭhakajātiko hoti, pāṇinā vā leḍḍunā vā daṇḍena vā satthena vā.
Take some woman or man who habitually hurts living creatures with a fist, stone, rod, or sword.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này học trò, người nữ hay người nam có tính cách làm hại chúng sinh bằng tay, bằng đá, bằng gậy, bằng dao.
mn135:7.2
So tena kammena evaṁ samattena evaṁ samādinnena kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjati.
Because of undertaking such deeds, after death they’re reborn in a place of loss …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ nghiệp ấy đã hoàn thành, đã thọ trì như vậy, Sau khi thân hoại, sau khi chết, sinh vào cảnh khổ, cảnh xấu, cảnh đọa, địa ngục.
mn135:7.3
No ce kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjati, sace manussattaṁ āgacchati yattha yattha paccājāyati bavhābādho hoti.
or if they return to the human realm, they’re sickly …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu không sinh vào cảnh khổ, cảnh xấu, cảnh đọa, địa ngục sau khi thân hoại, sau khi chết, mà trở lại thân người, thì ở đâu sinh lại, ở đó người ấy nhiều bệnh.
mn135:7.4
Bavhābādhasaṁvattanikā esā, māṇava, paṭipadā yadidaṁ—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây, này học trò, là hạnh đưa đến nhiều bệnh, đó là:
mn135:7.5
sattānaṁ viheṭhakajātiko hoti pāṇinā vā leḍḍunā vā daṇḍena vā satthena vā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có tính cách làm hại chúng sinh bằng tay, bằng đá, bằng gậy, bằng dao.
mn135:8.1
Idha pana, māṇava, ekacco itthī vā puriso vā sattānaṁ aviheṭhakajātiko hoti pāṇinā vā leḍḍunā vā daṇḍena vā satthena vā.
But take some woman or man who would never hurt living creatures with a fist, stone, rod, or sword.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi ở đây, này học trò, người nữ hay người nam có tính cách không làm hại chúng sinh bằng tay, bằng đá, bằng gậy, bằng dao.
mn135:8.2
So tena kammena evaṁ samattena evaṁ samādinnena kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjati.
Because of undertaking such deeds, after death they’re reborn in a heavenly realm …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ nghiệp ấy đã hoàn thành, đã thọ trì như vậy, Sau khi thân hoại, sau khi chết, sinh vào cảnh lành, cõi trời.
mn135:8.3
No ce kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjati, sace manussattaṁ āgacchati yattha yattha paccājāyati appābādho hoti.
or if they return to the human realm, they’re healthy …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu không sinh vào cảnh lành, cõi trời sau khi thân hoại, sau khi chết, mà trở lại thân người, thì ở đâu sinh lại, ở đó người ấy ít bệnh.
mn135:8.4
Appābādhasaṁvattanikā esā, māṇava, paṭipadā yadidaṁ—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây, này học trò, là hạnh đưa đến ít bệnh, đó là:
mn135:8.5
sattānaṁ aviheṭhakajātiko hoti pāṇinā vā leḍḍunā vā daṇḍena vā satthena vā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có tính cách không làm hại chúng sinh bằng tay, bằng đá, bằng gậy, bằng dao.
mn135:9.1
Idha, māṇava, ekacco itthī vā puriso vā kodhano hoti upāyāsabahulo.
Take some woman or man who is irritable and bad-tempered.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này học trò, người nữ hay người nam là người sân nhuận, nhiều phiền não;
mn135:9.2
Appampi vutto samāno abhisajjati kuppati byāpajjati patiṭṭhīyati kopañca dosañca appaccayañca pātukaroti.
Even when lightly criticized they lose their temper, becoming annoyed, hostile, and hard-hearted, and displaying annoyance, hate, and bitterness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được nói chỉ ít thôi cũng nổi giận, buồn bã, kháng cự, trở nên cứng cỏi, bộc lộ sự sân hận, sự oán ghét và sự bất mãn.
mn135:9.3
So tena kammena evaṁ samattena evaṁ samādinnena kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjati.
Because of undertaking such deeds, after death they’re reborn in a place of loss …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ nghiệp ấy đã hoàn thành, đã thọ trì như vậy, Sau khi thân hoại, sau khi chết, sinh vào cảnh khổ, cảnh xấu, cảnh đọa, địa ngục.
mn135:9.4
No ce kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjati, sace manussattaṁ āgacchati yattha yattha paccājāyati dubbaṇṇo hoti.
or if they return to the human realm, they’re ugly …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu không sinh vào cảnh khổ, cảnh xấu, cảnh đọa, địa ngục sau khi thân hoại, sau khi chết, mà trở lại thân người, thì ở đâu sinh lại, ở đó người ấy xấu xí.
mn135:9.5
Dubbaṇṇasaṁvattanikā esā, māṇava, paṭipadā yadidaṁ—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây, này học trò, là hạnh đưa đến xấu xí, đó là:
mn135:9.6
kodhano hoti upāyāsabahulo;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là người sân nhuận, nhiều phiền não;
mn135:9.7
appampi vutto samāno abhisajjati kuppati byāpajjati patiṭṭhīyati kopañca dosañca appaccayañca pātukaroti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được nói chỉ ít thôi cũng nổi giận, buồn bã, kháng cự, trở nên cứng cỏi, bộc lộ sự sân hận, sự oán ghét và sự bất mãn.
mn135:10.1
Idha pana, māṇava, ekacco itthī vā puriso vā akkodhano hoti anupāyāsabahulo;
But take some woman or man who isn’t irritable and bad-tempered.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi ở đây, này học trò, người nữ hay người nam là người không sân nhuận, không nhiều phiền não;
mn135:10.2
bahumpi vutto samāno nābhisajjati na kuppati na byāpajjati na patiṭṭhīyati na kopañca dosañca appaccayañca pātukaroti.
Even when heavily criticized, they don’t lose their temper, become annoyed, hostile, and hard-hearted, or display annoyance, hate, and bitterness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được nói nhiều thôi cũng không nổi giận, không buồn bã, không kháng cự, không trở nên cứng cỏi, không bộc lộ sự sân hận, sự oán ghét và sự bất mãn.
mn135:10.3
So tena kammena evaṁ samattena evaṁ samādinnena kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjati.
Because of undertaking such deeds, after death they’re reborn in a heavenly realm …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ nghiệp ấy đã hoàn thành, đã thọ trì như vậy, Sau khi thân hoại, sau khi chết, sinh vào cảnh lành, cõi trời.
mn135:10.4
No ce kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjati, sace manussattaṁ āgacchati yattha yattha paccājāyati pāsādiko hoti.
or if they return to the human realm, they’re lovely …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu không sinh vào cảnh lành, cõi trời sau khi thân hoại, sau khi chết, mà trở lại thân người, thì ở đâu sinh lại, ở đó người ấy đẹp đẽ.
mn135:10.5
Pāsādikasaṁvattanikā esā, māṇava, paṭipadā yadidaṁ—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây, này học trò, là hạnh đưa đến đẹp đẽ, đó là:
mn135:10.6
akkodhano hoti anupāyāsabahulo;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là người không sân nhuận, không nhiều phiền não;
mn135:10.7
bahumpi vutto samāno nābhisajjati na kuppati na byāpajjati na patiṭṭhīyati na kopañca dosañca appaccayañca pātukaroti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được nói nhiều thôi cũng không nổi giận, không buồn bã, không kháng cự, không trở nên cứng cỏi, không bộc lộ sự sân hận, sự oán ghét và sự bất mãn.
mn135:11.1
Idha, māṇava, ekacco itthī vā puriso vā issāmanako hoti;
Take some woman or man who is jealous.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này học trò, người nữ hay người nam là người hay ghen tị;
mn135:11.2
paralābhasakkāragarukāramānanavandanapūjanāsu issati upadussati issaṁ bandhati.
They envy, resent, and begrudge the possessions, honor, respect, reverence, homage, and veneration given to others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đối với lợi dưỡng, sự tôn trọng, sự cung kính, sự đảnh lễ, sự cúng dường của người khác, vị ấy ghen ghét, giận dữ, ghan tị.
mn135:11.3
So tena kammena evaṁ samattena evaṁ samādinnena kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjati.
Because of undertaking such deeds, after death they’re reborn in a place of loss …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ nghiệp ấy đã hoàn thành, đã thọ trì như vậy, Sau khi thân hoại, sau khi chết, sinh vào cảnh khổ, cảnh xấu, cảnh đọa, địa ngục.
mn135:11.4
No ce kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjati, sace manussattaṁ āgacchati yattha yattha paccājāyati appesakkho hoti.
or if they return to the human realm, they’re insignificant …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu không sinh vào cảnh khổ, cảnh xấu, cảnh đọa, địa ngục sau khi thân hoại, sau khi chết, mà trở lại thân người, thì ở đâu sinh lại, ở đó người ấy ít uy quyền.
mn135:11.5
Appesakkhasaṁvattanikā esā, māṇava, paṭipadā yadidaṁ—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây, này học trò, là hạnh đưa đến ít uy quyền, đó là:
mn135:11.6
issāmanako hoti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là người hay ghen tị;
mn135:11.7
paralābhasakkāragarukāramānanavandanapūjanāsu issati upadussati issaṁ bandhati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đối với lợi dưỡng, sự tôn trọng, sự cung kính, sự đảnh lễ, sự cúng dường của người khác, vị ấy ghen ghét, giận dữ, ghan tị.
mn135:12.1
Idha pana, māṇava, ekacco itthī vā puriso vā anissāmanako hoti;
But take some woman or man who is not jealous …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này học trò, người nữ hay người nam là người không ghen tị;
mn135:12.2
paralābhasakkāragarukāramānanavandanapūjanāsu na issati na upadussati na issaṁ bandhati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đối với lợi dưỡng, sự tôn trọng, sự cung kính, sự đảnh lễ, sự cúng dường của người khác, vị ấy không ghen ghét, không giận dữ, không ghan tị.
mn135:12.3
So tena kammena evaṁ samattena evaṁ samādinnena kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjati.
Because of undertaking such deeds, after death they’re reborn in a heavenly realm …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ nghiệp ấy đã hoàn thành, đã thọ trì như vậy, Sau khi thân hoại, sau khi chết, sinh vào cảnh lành, cõi trời.
mn135:12.4
No ce kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjati, sace manussattaṁ āgacchati yattha yattha paccājāyati mahesakkho hoti.
or if they return to the human realm, they’re illustrious …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu không sinh vào cảnh lành, cõi trời sau khi thân hoại, sau khi chết, mà trở lại thân người, thì ở đâu sinh lại, ở đó người ấy đại uy quyền.
mn135:12.5
Mahesakkhasaṁvattanikā esā, māṇava, paṭipadā yadidaṁ—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây, này học trò, là hạnh đưa đến đại uy quyền, đó là:
mn135:12.6
anissāmanako hoti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là người không ghen tị;
mn135:12.7
paralābhasakkāragarukāramānanavandanapūjanāsu na issati na upadussati na issaṁ bandhati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đối với lợi dưỡng, sự tôn trọng, sự cung kính, sự đảnh lễ, sự cúng dường của người khác, vị ấy không ghen ghét, không giận dữ, không ghan tị.
mn135:13.1
Idha, māṇava, ekacco itthī vā puriso vā na dātā hoti samaṇassa vā brāhmaṇassa vā annaṁ pānaṁ vatthaṁ yānaṁ mālāgandhavilepanaṁ seyyāvasathapadīpeyyaṁ.
Take some woman or man who doesn’t give to ascetics or brahmins such things as food, drink, clothing, vehicles; garlands, fragrance, and makeup; and bed, house, and lighting.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này học trò, người nữ hay người nam là người không bố thí cho sa-môn hay bà-la-môn thức ăn, nước uống, y phục, xe cộ, tràng hoa, hương, phấn son, giường nằm, nhà cửa, đèn đuốc.
mn135:13.2
So tena kammena evaṁ samattena evaṁ samādinnena kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjati.
Because of undertaking such deeds, after death they’re reborn in a place of loss …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ nghiệp ấy đã hoàn thành, đã thọ trì như vậy, Sau khi thân hoại, sau khi chết, sinh vào cảnh khổ, cảnh xấu, cảnh đọa, địa ngục.
mn135:13.3
No ce kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjati, sace manussattaṁ āgacchati yattha yattha paccājāyati appabhogo hoti.
or if they return to the human realm, they’re poor …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu không sinh vào cảnh khổ, cảnh xấu, cảnh đọa, địa ngục sau khi thân hoại, sau khi chết, mà trở lại thân người, thì ở đâu sinh lại, ở đó người ấy nghèo nàn.
mn135:13.4
Appabhogasaṁvattanikā esā, māṇava, paṭipadā yadidaṁ—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây, này học trò, là hạnh đưa đến nghèo nàn, đó là:
mn135:13.5
na dātā hoti samaṇassa vā brāhmaṇassa vā annaṁ pānaṁ vatthaṁ yānaṁ mālāgandhavilepanaṁ seyyāvasathapadīpeyyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là người không bố thí cho sa-môn hay bà-la-môn thức ăn, nước uống, y phục, xe cộ, tràng hoa, hương, phấn son, giường nằm, nhà cửa, đèn đuốc.
mn135:14.1
Idha pana, māṇava, ekacco itthī vā puriso vā dātā hoti samaṇassa vā brāhmaṇassa vā annaṁ pānaṁ vatthaṁ yānaṁ mālāgandhavilepanaṁ seyyāvasathapadīpeyyaṁ.
But take some woman or man who does give to ascetics or brahmins …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi ở đây, này học trò, người nữ hay người nam là người bố thí cho sa-môn hay bà-la-môn thức ăn, nước uống, y phục, xe cộ, tràng hoa, hương, phấn son, giường nằm, nhà cửa, đèn đuốc.
mn135:14.2
So tena kammena evaṁ samattena evaṁ samādinnena kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjati.
Because of undertaking such deeds, after death they’re reborn in a heavenly realm …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ nghiệp ấy đã hoàn thành, đã thọ trì như vậy, Sau khi thân hoại, sau khi chết, sinh vào cảnh lành, cõi trời.
mn135:14.3
No ce kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjati, sace manussattaṁ āgacchati yattha yattha paccājāyati mahābhogo hoti.
or if they return to the human realm, they’re rich …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu không sinh vào cảnh lành, cõi trời sau khi thân hoại, sau khi chết, mà trở lại thân người, thì ở đâu sinh lại, ở đó người ấy đại phú.
mn135:14.4
Mahābhogasaṁvattanikā esā, māṇava, paṭipadā yadidaṁ—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây, này học trò, là hạnh đưa đến đại phú, đó là:
mn135:14.5
dātā hoti samaṇassa vā brāhmaṇassa vā annaṁ pānaṁ vatthaṁ yānaṁ mālāgandhavilepanaṁ seyyāvasathapadīpeyyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là người bố thí cho sa-môn hay bà-la-môn thức ăn, nước uống, y phục, xe cộ, tràng hoa, hương, phấn son, giường nằm, nhà cửa, đèn đuốc.
mn135:15.1
Idha, māṇava, ekacco itthī vā puriso vā thaddho hoti atimānī—
Take some woman or man who is obstinate and arrogant.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này học trò, người nữ hay người nam là người cứng cỏi, kiêu mạn;
mn135:15.2
abhivādetabbaṁ na abhivādeti, paccuṭṭhātabbaṁ na paccuṭṭheti, āsanārahassa na āsanaṁ deti, maggārahassa na maggaṁ deti, sakkātabbaṁ na sakkaroti, garukātabbaṁ na garukaroti, mānetabbaṁ na māneti, pūjetabbaṁ na pūjeti.
They don’t bow to those they should bow to. They don’t rise up for them, offer them a seat, make way for them, or honor, respect, esteem, or venerate those who are worthy of such.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không đảnh lễ người đáng đảnh lễ, không đứng dậy người đáng đứng dậy, không dâng chỗ ngồi cho người đáng nhận chỗ ngồi, không nhường đường cho người đáng nhận đường, không tôn trọng người đáng tôn trọng, không cung kính người đáng cung kính, không quý mến người đáng quý mến, không cúng dường người đáng cúng dường.
mn135:15.3
So tena kammena evaṁ samattena evaṁ samādinnena kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjati.
Because of undertaking such deeds, after death they’re reborn in a place of loss …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ nghiệp ấy đã hoàn thành, đã thọ trì như vậy, Sau khi thân hoại, sau khi chết, sinh vào cảnh khổ, cảnh xấu, cảnh đọa, địa ngục.
mn135:15.4
No ce kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjati, sace manussattaṁ āgacchati yattha yattha paccājāyati nīcakulīno hoti.
or if they return to the human realm, they’re reborn in a low class family …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu không sinh vào cảnh khổ, cảnh xấu, cảnh đọa, địa ngục sau khi thân hoại, sau khi chết, mà trở lại thân người, thì ở đâu sinh lại, ở đó người ấy người sinh gia đình hạ cấp.
mn135:15.5
Nīcakulīnasaṁvattanikā esā, māṇava, paṭipadā yadidaṁ—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây, này học trò, là hạnh đưa đến người sinh gia đình hạ cấp, đó là:
mn135:15.6
thaddho hoti atimānī;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là người cứng cỏi, kiêu mạn;
mn135:15.7
abhivādetabbaṁ na abhivādeti, paccuṭṭhātabbaṁ na paccuṭṭheti, āsanārahassa na āsanaṁ deti, maggārahassa na maggaṁ deti, sakkātabbaṁ na sakkaroti, garukātabbaṁ na garukaroti, mānetabbaṁ na māneti, pūjetabbaṁ na pūjeti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không đảnh lễ người đáng đảnh lễ, không đứng dậy người đáng đứng dậy, không dâng chỗ ngồi cho người đáng nhận chỗ ngồi, không nhường đường cho người đáng nhận đường, không tôn trọng người đáng tôn trọng, không cung kính người đáng cung kính, không quý mến người đáng quý mến, không cúng dường người đáng cúng dường.
mn135:16.1
Idha pana, māṇava, ekacco itthī vā puriso vā atthaddho hoti anatimānī;
But take some woman or man who is not obstinate and arrogant …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này học trò, người nữ hay người nam là người không cứng cỏi, không kiêu mạn;
mn135:16.2
abhivādetabbaṁ abhivādeti, paccuṭṭhātabbaṁ paccuṭṭheti, āsanārahassa āsanaṁ deti, maggārahassa maggaṁ deti, sakkātabbaṁ sakkaroti, garukātabbaṁ garukaroti, mānetabbaṁ māneti, pūjetabbaṁ pūjeti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đảnh lễ người đáng đảnh lễ, đứng dậy người đáng đứng dậy, dâng chỗ ngồi cho người đáng nhận chỗ ngồi, nhường đường cho người đáng nhận đường, tôn trọng người đáng tôn trọng, cung kính người đáng cung kính, quý mến người đáng quý mến, cúng dường người đáng cúng dường.
mn135:16.3
So tena kammena evaṁ samattena evaṁ samādinnena kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjati.
Because of undertaking such deeds, after death they’re reborn in a heavenly realm …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ nghiệp ấy đã hoàn thành, đã thọ trì như vậy, Sau khi thân hoại, sau khi chết, sinh vào cảnh lành, cõi trời.
mn135:16.4
No ce kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjati, sace manussattaṁ āgacchati yattha yattha paccājāyati uccākulīno hoti.
or if they return to the human realm, they’re reborn in an eminent family …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu không sinh vào cảnh lành, cõi trời sau khi thân hoại, sau khi chết, mà trở lại thân người, thì ở đâu sinh lại, ở đó người ấy người sinh gia đình cao quý.
mn135:16.5
Uccākulīnasaṁvattanikā esā, māṇava, paṭipadā yadidaṁ—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây, này học trò, là hạnh đưa đến người sinh gia đình cao quý, đó là:
mn135:16.6
atthaddho hoti anatimānī;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là người không cứng cỏi, không kiêu mạn;
mn135:16.7
abhivādetabbaṁ abhivādeti, paccuṭṭhātabbaṁ paccuṭṭheti, āsanārahassa āsanaṁ deti, maggārahassa maggaṁ deti, sakkātabbaṁ sakkaroti, garukātabbaṁ garukaroti, mānetabbaṁ māneti, pūjetabbaṁ pūjeti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đảnh lễ người đáng đảnh lễ, đứng dậy người đáng đứng dậy, dâng chỗ ngồi cho người đáng nhận chỗ ngồi, nhường đường cho người đáng nhận đường, tôn trọng người đáng tôn trọng, cung kính người đáng cung kính, quý mến người đáng quý mến, cúng dường người đáng cúng dường.
mn135:17.1
Idha, māṇava, ekacco itthī vā puriso vā samaṇaṁ vā brāhmaṇaṁ vā upasaṅkamitvā na paripucchitā hoti:
Take some woman or man who doesn’t approach an ascetic or brahmin to ask:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này học trò, người nữ hay người nam đến gần sa-môn hay bà-la-môn rồi không hỏi han:
mn135:17.2
‘kiṁ, bhante, kusalaṁ, kiṁ akusalaṁ;
‘Sir, what is skillful and what is unskillful?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Ngài, gì là thiện, gì là bất thiện;
mn135:17.3
kiṁ sāvajjaṁ, kiṁ anavajjaṁ;
What is blameworthy and what is blameless?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
gì có tội, gì không tội;
mn135:17.4
kiṁ sevitabbaṁ, kiṁ na sevitabbaṁ;
What should be cultivated and what should not be cultivated?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
gì nên hành trì, gì không nên hành trì;
mn135:17.5
kiṁ me karīyamānaṁ dīgharattaṁ ahitāya dukkhāya hoti, kiṁ vā pana me karīyamānaṁ dīgharattaṁ hitāya sukhāya hotī’ti?
What kind of action will lead to my lasting harm and suffering? Or what kind of action will lead to my lasting welfare and happiness?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
việc gì làm cho con lâu dài bất lợi khổ đau, việc gì làm cho con lâu dài lợi ích an lạc?’
mn135:17.6
So tena kammena evaṁ samattena evaṁ samādinnena kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjati.
Because of undertaking such deeds, after death they’re reborn in a place of loss …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ nghiệp ấy đã hoàn thành, đã thọ trì như vậy, Sau khi thân hoại, sau khi chết, sinh vào cảnh khổ, cảnh xấu, cảnh đọa, địa ngục.
mn135:17.7
No ce kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjati, sace manussattaṁ āgacchati yattha yattha paccājāyati duppañño hoti.
or if they return to the human realm, they’re witless …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu không sinh vào cảnh khổ, cảnh xấu, cảnh đọa, địa ngục mà trở lại thân người, thì ở đâu sinh lại, ở đó người ấy kém tuệ.
mn135:17.8
Duppaññasaṁvattanikā esā, māṇava, paṭipadā yadidaṁ—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây, này học trò, là hạnh đưa đến độ ngắn tuệ, đó là:
mn135:17.9
samaṇaṁ vā brāhmaṇaṁ vā upasaṅkamitvā na paripucchitā hoti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đến gần sa-môn hay bà-la-môn rồi không hỏi han:
mn135:17.10
‘kiṁ, bhante, kusalaṁ, kiṁ akusalaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Ngài, gì là thiện, gì là bất thiện;
mn135:17.11
kiṁ sāvajjaṁ, kiṁ anavajjaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
gì có tội, gì không tội;
mn135:17.12
kiṁ sevitabbaṁ, kiṁ na sevitabbaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
gì nên hành trì, gì không nên hành trì;
mn135:17.13
kiṁ me karīyamānaṁ dīgharattaṁ ahitāya dukkhāya hoti, kiṁ vā pana me karīyamānaṁ dīgharattaṁ hitāya sukhāya hotī’ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
việc gì làm cho con lâu dài bất lợi khổ đau, việc gì làm cho con lâu dài lợi ích an lạc?’
mn135:18.1
Idha pana, māṇava, ekacco itthī vā puriso vā samaṇaṁ vā brāhmaṇaṁ vā upasaṅkamitvā paripucchitā hoti:
But take some woman or man who does approach an ascetic or brahmin to ask:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này học trò, người nữ hay người nam đến gần sa-môn hay bà-la-môn rồi hỏi han:
mn135:18.2
‘kiṁ, bhante, kusalaṁ, kiṁ akusalaṁ;
‘Sir, what is skillful and what is unskillful?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Ngài, gì là thiện, gì là bất thiện;
mn135:18.3
kiṁ sāvajjaṁ, kiṁ anavajjaṁ;
What is blameworthy and what is blameless?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
gì có tội, gì không tội;
mn135:18.4
kiṁ sevitabbaṁ, kiṁ na sevitabbaṁ;
What should be cultivated and what should not be cultivated?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
gì nên hành trì, gì không nên hành trì;
mn135:18.5
kiṁ me karīyamānaṁ dīgharattaṁ ahitāya dukkhāya hoti, kiṁ vā pana me karīyamānaṁ dīgharattaṁ hitāya sukhāya hotī’ti?
What kind of action will lead to my lasting harm and suffering? Or what kind of action will lead to my lasting welfare and happiness?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
việc gì làm cho con lâu dài bất lợi khổ đau, việc gì làm cho con lâu dài lợi ích an lạc?’
mn135:18.6
So tena kammena evaṁ samattena evaṁ samādinnena kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjati.
Because of undertaking such deeds, when their body breaks up, after death, they’re reborn in a good place, a heavenly realm.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ nghiệp ấy đã hoàn thành, đã thọ trì như vậy, Sau khi thân hoại, sau khi chết, sinh vào cảnh lành, cõi trời.
mn135:18.7
No ce kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjati, sace manussattaṁ āgacchati yattha yattha paccājāyati mahāpañño hoti.
If they’re not reborn in a heavenly realm, but return to the human realm, then wherever they’re reborn they’re very wise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu không sinh vào cảnh lành, cõi trời mà trở lại thân người, thì ở đâu sinh lại, ở đó người ấy có đại tuệ.
mn135:18.8
Mahāpaññasaṁvattanikā esā, māṇava, paṭipadā yadidaṁ—
For asking questions of ascetics or brahmins is the path leading to wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây, này học trò, là hạnh đưa đến đại tuệ, đó là:
mn135:18.9
samaṇaṁ vā brāhmaṇaṁ vā upasaṅkamitvā paripucchitā hoti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đến gần sa-môn hay bà-la-môn rồi hỏi han:
mn135:18.10
‘kiṁ, bhante, kusalaṁ, kiṁ akusalaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Ngài, gì là thiện, gì là bất thiện;
mn135:18.11
kiṁ sāvajjaṁ, kiṁ anavajjaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
gì có tội, gì không tội;
mn135:18.12
kiṁ sevitabbaṁ, kiṁ na sevitabbaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
gì nên hành trì, gì không nên hành trì;
mn135:18.13
kiṁ me karīyamānaṁ dīgharattaṁ ahitāya dukkhāya hoti, kiṁ vā pana me karīyamānaṁ dīgharattaṁ hitāya sukhāya hotī’ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
việc gì làm cho con lâu dài bất lợi khổ đau, việc gì làm cho con lâu dài lợi ích an lạc?’
mn135:19.1
Iti kho, māṇava, appāyukasaṁvattanikā paṭipadā appāyukattaṁ upaneti, dīghāyukasaṁvattanikā paṭipadā dīghāyukattaṁ upaneti;
So it is the way people live that makes them how they are, whether short-lived or long-lived,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này học trò, hạnh đưa đến ngắn mạng đưa đến ngắn mạng, hạnh đưa đến trường thọ đưa đến trường thọ;
mn135:19.2
bavhābādhasaṁvattanikā paṭipadā bavhābādhattaṁ upaneti, appābādhasaṁvattanikā paṭipadā appābādhattaṁ upaneti;
sickly or healthy,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hạnh đưa đến nhiều bệnh đưa đến nhiều bệnh, hạnh đưa đến ít bệnh đưa đến ít bệnh;
mn135:19.3
dubbaṇṇasaṁvattanikā paṭipadā dubbaṇṇattaṁ upaneti, pāsādikasaṁvattanikā paṭipadā pāsādikattaṁ upaneti;
ugly or lovely,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hạnh đưa đến xấu xí đưa đến xấu xí, hạnh đưa đến đẹp đẽ đưa đến đẹp đẽ;
mn135:19.4
appesakkhasaṁvattanikā paṭipadā appesakkhattaṁ upaneti, mahesakkhasaṁvattanikā paṭipadā mahesakkhattaṁ upaneti;
insignificant or illustrious,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hạnh đưa đến ít uy quyền đưa đến ít uy quyền, hạnh đưa đến đại uy quyền đưa đến đại uy quyền;
mn135:19.5
appabhogasaṁvattanikā paṭipadā appabhogattaṁ upaneti, mahābhogasaṁvattanikā paṭipadā mahābhogattaṁ upaneti;
poor or rich,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hạnh đưa đến nghèo nàn đưa đến nghèo nàn, hạnh đưa đến đại phú đưa đến đại phú;
mn135:19.6
nīcakulīnasaṁvattanikā paṭipadā nīcakulīnattaṁ upaneti, uccākulīnasaṁvattanikā paṭipadā uccākulīnattaṁ upaneti;
in a low class or eminent family,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hạnh đưa đến gia đình hạ cấp đưa đến gia đình hạ cấp, hạnh đưa đến gia đình cao quý đưa đến gia đình cao quý;
mn135:19.7
duppaññasaṁvattanikā paṭipadā duppaññattaṁ upaneti, mahāpaññasaṁvattanikā paṭipadā mahāpaññattaṁ upaneti.
or witless or wise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hạnh đưa đến kém tuệ đưa đến kém tuệ, hạnh đưa đến đại tuệ đưa đến đại tuệ;
mn135:20.1
Kammassakā, māṇava, sattā kammadāyādā kammayonī kammabandhū kammappaṭisaraṇā.
Sentient beings are the owners of their deeds and heir to their deeds. Deeds are their womb, their relative, and their refuge.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng sinh là chủ của nghiệp, là thừa tự của nghiệp, sinh ra từ nghiệp, được nghiệp ràng buộc, nương tựa nghiệp.
mn135:20.2
Kammaṁ satte vibhajati yadidaṁ—
It is deeds that divide beings into
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghiệp phân biệt chúng sinh, đó là:
mn135:20.3
hīnappaṇītatāyā”ti.
inferior and superior.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thấp hèn và cao sang.”
mn135:21.1
Evaṁ vutte, subho māṇavo todeyyaputto bhagavantaṁ etadavoca:
When he had spoken, Subha said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được nói vậy, người thanh niên Subha, con trai của Todeyya, thưa với Đức Phật:
mn135:21.2
“abhikkantaṁ, bho gotama, abhikkantaṁ, bho gotama.
“Excellent, worthy Gotama! Excellent!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật vi diệu, thưa ngài Gotama! Thật vi diệu, thưa ngài Gotama!
mn135:21.3
Seyyathāpi, bho gotama, nikkujjitaṁ vā ukkujjeyya, paṭicchannaṁ vā vivareyya, mūḷhassa vā maggaṁ ācikkheyya, andhakāre vā telapajjotaṁ dhāreyya: ‘cakkhumanto rūpāni dakkhantī’ti; evamevaṁ bhotā gotamena anekapariyāyena dhammo pakāsito.
As if he were righting the overturned, or revealing the hidden, or pointing out the path to the lost, or lighting a lamp in the dark so people with clear eyes can see what’s there, worthy Gotama has made the Teaching clear in many ways.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như thể người ta dựng đứng lại những gì bị lật úp, phơi bày ra những gì bị che phủ, chỉ đường cho kẻ lạc lối, hoặc mang đèn sáng vào trong bóng tối ‘để những kẻ có mắt thấy được các sắc’ — cũng vậy, ngài Gotama đã dùng nhiều phương cách trình bày rõ ràng Pháp.
mn135:21.4
Esāhaṁ bhavantaṁ gotamaṁ saraṇaṁ gacchāmi dhammañca bhikkhusaṅghañca.
I go for refuge to the worthy Gotama, to the teaching, and to the mendicant Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Con xin quy y ngài Gotama, quy y Pháp, và quy y Tăng chúng tỳ-kheo.
mn135:21.5
Upāsakaṁ maṁ bhavaṁ gotamo dhāretu ajjatagge pāṇupetaṁ saraṇaṁ gatan”ti.
From this day forth, may the worthy Gotama remember me as a lay follower who has gone for refuge for life.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong ngài Gotama nhận con làm cư sĩ, từ nay cho đến mạng chung, con đã quy y.”
mn135:21.6
Cūḷakammavibhaṅgasuttaṁ niṭṭhitaṁ pañcamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tiểu Kinh Phân Biệt Nghiệp, bài thứ năm, kết thúc.