Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
13/13 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
12/13 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
13/13 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn35.154:0.1
Saṁyutta Nikāya 35.154
Linked Discourses 35.154
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 35.154
sn35.154:0.2
15. Navapurāṇavagga
15. The Old and the New
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
15. Phẩm Cũ Mới
sn35.154:0.3
Indriyasampannasutta
Endowed With Faculties
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Đầy Đủ Chư Giác
sn35.154:1.1
Atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā tenupasaṅkami …pe… ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
Then a mendicant went up to the Buddha … and asked him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi một vị tỳ-kheo đi đến chỗ Đức Thế Tôn … ngồi một bên, vị tỳ-kheo ấy bạch Đức Thế Tôn:
sn35.154:1.2
“‘indriyasampanno, indriyasampanno’ti, bhante, vuccati.
“Sir, they speak of someone who is ‘accomplished in the faculties’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“‘Đầy đủ chư giác, đầy đủ chư giác’, bạch Thế Tôn, được gọi là.
sn35.154:1.3
Kittāvatā nu kho, bhante, indriyasampanno hotī”ti?
How is someone accomplished in the faculties defined?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đầy đủ chư giác được gọi là đến mức nào, Bạch Thế Tôn”ti?
sn35.154:2.1
“Cakkhundriye ce, bhikkhu, udayabbayānupassī viharanto cakkhundriye nibbindati …pe…
“Mendicant, if someone meditates observing rise and fall in the eye faculty, they grow disillusioned with the eye faculty.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Với căn mắt, này tỳ-kheo, khi sống quán cách sinh và cách diệt của căn mắt thì chán ngấy căn mắt …
sn35.154:2.2
jivhindriye ce, bhikkhu, udayabbayānupassī viharanto jivhindriye nibbindati …pe…
If they meditate observing rise and fall in the ear faculty … nose faculty … tongue faculty … body faculty …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với căn lưỡi, này tỳ-kheo, khi sống quán cách sinh và cách diệt của căn lưỡi thì chán ngấy căn lưỡi …
sn35.154:2.3
manindriye ce, bhikkhu, udayabbayānupassī viharanto manindriye nibbindati.
mind faculty, they grow disillusioned with the mind faculty.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với căn tâm, này tỳ-kheo, khi sống quán cách sinh và cách diệt của căn tâm thì chán ngấy căn tâm.
sn35.154:2.4
Nibbindaṁ virajjati …pe… vimuttasmiṁ vimuttamiti ñāṇaṁ hoti.
Being disillusioned, desire fades away. … When they’re freed, they know they’re freed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chán nản rồi ly tham, … đã giải thoát thì có sự biết rõ là đã giải thoát.
sn35.154:2.5
‘Khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānāti.
They understand: ‘Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sanh đã tận, phạm hạnh đã hoàn thành, việc nên làm đã làm, không còn gì là tự thân nữa’ — vị ấy biết rõ.
sn35.154:2.6
Ettāvatā kho, bhikkhu, indriyasampanno hotī”ti.
This is how someone who is accomplished in the faculties is defined.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đến mức đó, này tỳ-kheo, là đầy đủ chư giác”ti.
sn35.154:2.7
Navamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ chín.