mn39:0.1
Majjhima Nikāya 39
Middle Discourses 39
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 39
mn39:0.2
Mahāassapurasutta
The Longer Discourse at Assapura
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại Kinh Xóm Ngựa
mn39:1.1
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
mn39:1.2
ekaṁ samayaṁ bhagavā aṅgesu viharati assapuraṁ nāma aṅgānaṁ nigamo.
At one time the Buddha was staying in the land of the Aṅgas, near the Aṅgan town named Assapura.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở xứ Aṅga, gần thị trấn Assapura của người Aṅga.
mn39:1.3
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
There the Buddha addressed the mendicants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó, Đức Phật gọi các vị tỳ-kheo:
mn39:1.4
“bhikkhavo”ti.
“Mendicants!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo!”
mn39:1.5
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Venerable sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn,” các vị ấy đáp.
mn39:1.6
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói:
mn39:2.1
“Samaṇā samaṇāti vo, bhikkhave, jano sañjānāti.
“Mendicants, people label you as ascetics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, người đời nhận biết các thầy là ‘sa-môn’.
mn39:2.2
Tumhe ca pana ‘ke tumhe’ti puṭṭhā samānā ‘samaṇāmhā’ti paṭijānātha;
And when they ask you what you are, you claim to be ascetics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được hỏi ‘các vị là ai?’, các thầy cũng tự nhận: ‘Chúng tôi là sa-môn.’
mn39:2.3
tesaṁ vo, bhikkhave, evaṁsamaññānaṁ sataṁ evaṁpaṭiññānaṁ sataṁ ‘ye dhammā samaṇakaraṇā ca brāhmaṇakaraṇā ca te dhamme samādāya vattissāma, evaṁ no ayaṁ amhākaṁ samaññā ca saccā bhavissati paṭiññā ca bhūtā.
Given this label and this claim, you should train like this: ‘We will proceed having undertaken the things that make one an ascetic and a brahmin. That way our label will be accurate and our claim correct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì đã mang danh ấy và tự nhận như vậy, các thầy nên tu tập: ‘Chúng ta sẽ thực hành những phẩm chất làm nên một sa-môn và một bà-la-môn chân chính. Như vậy danh xưng của chúng ta sẽ đúng và lời tự nhận sẽ là thật.
mn39:2.4
Yesañca mayaṁ cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhāraṁ paribhuñjāma, tesaṁ te kārā amhesu mahapphalā bhavissanti mahānisaṁsā, amhākañcevāyaṁ pabbajjā avañjhā bhavissati saphalā saudrayā’ti.
The services of those whose robes, almsfood, lodgings, and medicines and supplies for the sick we enjoy shall be very fruitful and beneficial for them. And our going forth will not be barren, but will be fruitful and fertile.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những người cung cấp cho chúng ta y phục, thức ăn khất thực, chỗ ở, thuốc men và vật dụng cho người bệnh sẽ nhờ sự cúng dường ấy mà được quả lớn, lợi ích lớn; và đời xuất gia của chúng ta sẽ không vô ích mà có kết quả, có thành tựu.’
mn39:2.5
Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabbaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, các thầy nên tu tập như vậy.
mn39:3.1
Katame ca, bhikkhave, dhammā samaṇakaraṇā ca brāhmaṇakaraṇā ca?
And what are the things that make one an ascetic and a brahmin?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những phẩm chất nào làm nên một sa-môn và một bà-la-môn chân chính?
mn39:3.2
‘Hirottappena samannāgatā bhavissāmā’ti evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabbaṁ.
You should train like this: ‘We will have conscience and prudence.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các thầy nên tu tập: ‘Chúng ta sẽ có tàm và quý, biết hổ thẹn và e ngại điều xấu.’
mn39:3.3
Siyā kho pana, bhikkhave, tumhākaṁ evamassa:
Now, mendicants, you might think,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng rồi các thầy có thể nghĩ:
mn39:3.4
‘hirottappenamha samannāgatā, alamettāvatā katamettāvatā, anuppatto no sāmaññattho, natthi no kiñci uttariṁ karaṇīyan’ti tāvatakeneva tuṭṭhiṁ āpajjeyyātha.
‘We have conscience and prudence. This is sufficient; enough has been done. We have achieved the goal of life as an ascetic. There is nothing more to do.’ And you might rest content with just that much.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chúng ta đã có tàm và quý. Như vậy là đủ, việc cần làm đã làm xong, mục tiêu của đời sa-môn đã đạt, không còn gì cao hơn phải làm.’ Và các thầy có thể bằng lòng ở đó.
mn39:3.5
Ārocayāmi vo, bhikkhave, paṭivedayāmi vo, bhikkhave:
I declare this to you, mendicants, I announce this to you:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Ta nói rõ và nhắc các thầy rằng:
mn39:3.6
‘mā vo sāmaññatthikānaṁ sataṁ sāmaññattho parihāyi, sati uttariṁ karaṇīye’.
‘You who seek to be true ascetics, do not lose sight of the goal of the ascetic life while there is still more to do.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Khi vẫn còn việc cao hơn phải làm, đừng để mục tiêu của đời sa-môn bị hụt mất đối với những người thật sự tìm cầu đời sa-môn.’
mn39:4.1
Kiñca, bhikkhave, uttariṁ karaṇīyaṁ?
What more is there to do?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn điều gì cao hơn phải làm?
mn39:4.2
‘Parisuddho no kāyasamācāro bhavissati uttāno vivaṭo na ca chiddavā saṁvuto ca.
You should train like this: ‘Our bodily behavior will be pure, clear, open, neither inconsistent nor secretive.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các thầy nên tu tập: ‘Hành vi của thân chúng ta sẽ trong sạch, minh bạch, không che giấu, không sơ hở và được chế ngự.
mn39:4.3
Tāya ca pana parisuddhakāyasamācāratāya nevattānukkaṁsessāma na paraṁ vambhessāmā’ti evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabbaṁ.
And we won’t glorify ourselves or put others down on account of our pure bodily behavior.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và vì thân hành trong sạch ấy, chúng ta sẽ không tự đề cao mình hay hạ thấp người khác.’
mn39:4.4
Siyā kho pana, bhikkhave, tumhākaṁ evamassa:
Now, mendicants, you might think,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng rồi các thầy có thể nghĩ:
mn39:4.5
‘hirottappenamha samannāgatā, parisuddho no kāyasamācāro;
‘We have conscience and prudence, and our bodily behavior is pure.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chúng ta đã có tàm và quý; thân hành đã trong sạch.
mn39:4.6
alamettāvatā katamettāvatā, anuppatto no sāmaññattho, natthi no kiñci uttariṁ karaṇīyan’ti tāvatakeneva tuṭṭhiṁ āpajjeyyātha.
This is sufficient …’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là đủ, việc cần làm đã làm xong, mục tiêu của đời sa-môn đã đạt, không còn gì cao hơn phải làm.’ Và các thầy có thể bằng lòng ở đó.
mn39:4.7
Ārocayāmi vo, bhikkhave, paṭivedayāmi vo, bhikkhave:
I declare this to you, mendicants, I announce this to you:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Ta nói rõ và nhắc các thầy rằng:
mn39:4.8
‘mā vo sāmaññatthikānaṁ sataṁ sāmaññattho parihāyi, sati uttariṁ karaṇīye’.
‘You who seek to be true ascetics, do not lose sight of the goal of the ascetic life while there is still more to do.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Khi vẫn còn việc cao hơn phải làm, đừng để mục tiêu của đời sa-môn bị hụt mất đối với những người thật sự tìm cầu đời sa-môn.’
mn39:5.1
Kiñca, bhikkhave, uttariṁ karaṇīyaṁ?
What more is there to do?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn điều gì cao hơn phải làm?
mn39:5.2
‘Parisuddho no vacīsamācāro bhavissati uttāno vivaṭo na ca chiddavā saṁvuto ca.
You should train like this: ‘Our verbal behavior …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các thầy nên tu tập: ‘Lời nói của chúng ta sẽ trong sạch, minh bạch, không che giấu, không sơ hở và được chế ngự.
mn39:5.3
Tāya ca pana parisuddhavacīsamācāratāya nevattānukkaṁsessāma na paraṁ vambhessāmā’ti evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabbaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và vì khẩu hành trong sạch ấy, chúng ta sẽ không tự đề cao mình hay hạ thấp người khác.’
mn39:5.4
Siyā kho pana, bhikkhave, tumhākaṁ evamassa:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng rồi các thầy có thể nghĩ:
mn39:5.5
‘hirottappenamha samannāgatā, parisuddho no kāyasamācāro, parisuddho vacīsamācāro;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chúng ta đã có tàm và quý; thân hành và khẩu hành đã trong sạch.
mn39:5.6
alamettāvatā katamettāvatā, anuppatto no sāmaññattho, natthi no kiñci uttariṁ karaṇīyan’ti tāvatakeneva tuṭṭhiṁ āpajjeyyātha.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là đủ, việc cần làm đã làm xong, mục tiêu của đời sa-môn đã đạt, không còn gì cao hơn phải làm.’ Và các thầy có thể bằng lòng ở đó.
mn39:5.7
Ārocayāmi vo, bhikkhave, paṭivedayāmi vo, bhikkhave:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Ta nói rõ và nhắc các thầy rằng:
mn39:5.8
‘mā vo sāmaññatthikānaṁ sataṁ sāmaññattho parihāyi, sati uttariṁ karaṇīye’.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Khi vẫn còn việc cao hơn phải làm, đừng để mục tiêu của đời sa-môn bị hụt mất đối với những người thật sự tìm cầu đời sa-môn.’
mn39:6.1
Kiñca, bhikkhave, uttariṁ karaṇīyaṁ?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn điều gì cao hơn phải làm?
mn39:6.2
‘Parisuddho no manosamācāro bhavissati uttāno vivaṭo na ca chiddavā saṁvuto ca.
mental behavior …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các thầy nên tu tập: ‘Ý hành của chúng ta sẽ trong sạch, minh bạch, không che giấu, không sơ hở và được chế ngự.
mn39:6.3
Tāya ca pana parisuddhamanosamācāratāya nevattānukkaṁsessāma na paraṁ vambhessāmā’ti evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabbaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và vì ý hành trong sạch ấy, chúng ta sẽ không tự đề cao mình hay hạ thấp người khác.’
mn39:6.4
Siyā kho pana, bhikkhave, tumhākaṁ evamassa:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng rồi các thầy có thể nghĩ:
mn39:6.5
‘hirottappenamha samannāgatā, parisuddho no kāyasamācāro, parisuddho vacīsamācāro, parisuddho manosamācāro;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chúng ta đã có tàm và quý; thân hành, khẩu hành và ý hành đã trong sạch.
mn39:6.6
alamettāvatā katamettāvatā, anuppatto no sāmaññattho, natthi no kiñci uttariṁ karaṇīyan’ti tāvatakeneva tuṭṭhiṁ āpajjeyyātha.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là đủ, việc cần làm đã làm xong, mục tiêu của đời sa-môn đã đạt, không còn gì cao hơn phải làm.’ Và các thầy có thể bằng lòng ở đó.
mn39:6.7
Ārocayāmi vo, bhikkhave, paṭivedayāmi vo, bhikkhave:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Ta nói rõ và nhắc các thầy rằng:
mn39:6.8
‘mā vo sāmaññatthikānaṁ sataṁ sāmaññattho parihāyi, sati uttariṁ karaṇīye’.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Khi vẫn còn việc cao hơn phải làm, đừng để mục tiêu của đời sa-môn bị hụt mất đối với những người thật sự tìm cầu đời sa-môn.’
mn39:7.1
Kiñca, bhikkhave, uttariṁ karaṇīyaṁ?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn điều gì cao hơn phải làm?
mn39:7.2
‘Parisuddho no ājīvo bhavissati uttāno vivaṭo na ca chiddavā saṁvuto ca.
livelihood will be pure, clear, open, neither inconsistent nor secretive.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các thầy nên tu tập: ‘Sinh kế của chúng ta sẽ trong sạch, minh bạch, không che giấu, không sơ hở và được chế ngự.
mn39:7.3
Tāya ca pana parisuddhājīvatāya nevattānukkaṁsessāma na paraṁ vambhessāmā’ti evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabbaṁ.
And we won’t glorify ourselves or put others down on account of our pure livelihood.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và vì sinh kế trong sạch ấy, chúng ta sẽ không tự đề cao mình hay hạ thấp người khác.’
mn39:7.4
Siyā kho pana, bhikkhave, tumhākaṁ evamassa:
Now, mendicants, you might think,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng rồi các thầy có thể nghĩ:
mn39:7.5
‘hirottappenamha samannāgatā, parisuddho no kāyasamācāro, parisuddho vacīsamācāro, parisuddho manosamācāro, parisuddho ājīvo;
‘We have conscience and prudence, our bodily, verbal, and mental behavior is pure, and our livelihood is pure.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chúng ta đã có tàm và quý; thân hành, khẩu hành, ý hành và sinh kế đã trong sạch.
mn39:7.6
alamettāvatā katamettāvatā, anuppatto no sāmaññattho, natthi no kiñci uttariṁ karaṇīyan’ti tāvatakeneva tuṭṭhiṁ āpajjeyyātha.
This is sufficient; enough has been done. We have achieved the goal of life as an ascetic. There is nothing more to do.’ And you might rest content with just that much.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là đủ, việc cần làm đã làm xong, mục tiêu của đời sa-môn đã đạt, không còn gì cao hơn phải làm.’ Và các thầy có thể bằng lòng ở đó.
mn39:7.7
Ārocayāmi vo, bhikkhave, paṭivedayāmi vo, bhikkhave:
I declare this to you, mendicants, I announce this to you:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Ta nói rõ và nhắc các thầy rằng:
mn39:7.8
‘mā vo sāmaññatthikānaṁ sataṁ sāmaññattho parihāyi, sati uttariṁ karaṇīye’.
‘You who seek to be true ascetics, do not lose sight of the goal of the ascetic life while there is still more to do.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Khi vẫn còn việc cao hơn phải làm, đừng để mục tiêu của đời sa-môn bị hụt mất đối với những người thật sự tìm cầu đời sa-môn.’
mn39:8.1
Kiñca, bhikkhave, uttariṁ karaṇīyaṁ?
What more is there to do?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn điều gì cao hơn phải làm?
mn39:8.2
‘Indriyesu guttadvārā bhavissāma;
You should train yourselves like this: ‘We will restrain our sense doors.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các thầy nên tu tập: ‘Chúng ta sẽ hộ trì các cửa căn.
mn39:8.3
cakkhunā rūpaṁ disvā na nimittaggāhī nānubyañjanaggāhī.
When we see a sight with our eyes, we won’t get caught up in the features and details.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi mắt thấy sắc, chúng ta không nắm giữ tướng hay các chi tiết khiến tâm bị cuốn theo.
mn39:8.4
Yatvādhikaraṇamenaṁ cakkhundriyaṁ asaṁvutaṁ viharantaṁ abhijjhādomanassā pāpakā akusalā dhammā anvāssaveyyuṁ, tassa saṁvarāya paṭipajjissāma, rakkhissāma cakkhundriyaṁ, cakkhundriye saṁvaraṁ āpajjissāma.
If the faculty of sight were left unrestrained, bad unskillful qualities of covetousness and displeasure would become overwhelming. For this reason, we will practice restraint, we will protect the faculty of sight, and we will achieve its restraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu mắt không được hộ trì, tham muốn, buồn phiền và các pháp xấu bất thiện có thể tràn vào; vì thế chúng ta sẽ thực hành chế ngự, bảo vệ mắt và thành tựu sự hộ trì mắt.
mn39:8.5
Sotena saddaṁ sutvā …pe…
When we hear a sound with our ears …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tai nghe âm thanh …
mn39:8.6
ghānena gandhaṁ ghāyitvā …pe…
When we smell an odor with our nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi mũi ngửi mùi …
mn39:8.7
jivhāya rasaṁ sāyitvā …pe…
When we taste a flavor with our tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi lưỡi nếm vị …
mn39:8.8
kāyena phoṭṭhabbaṁ phusitvā …pe…
When we feel a touch with our body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi thân chạm xúc …
mn39:8.9
manasā dhammaṁ viññāya na nimittaggāhī nānubyañjanaggāhī.
When we know an idea with our mind, we won’t get caught up in the features and details.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi ý nhận biết các pháp, chúng ta không nắm giữ tướng hay các chi tiết khiến tâm bị cuốn theo.
mn39:8.10
Yatvādhikaraṇamenaṁ manindriyaṁ asaṁvutaṁ viharantaṁ abhijjhādomanassā pāpakā akusalā dhammā anvāssaveyyuṁ, tassa saṁvarāya paṭipajjissāma, rakkhissāma manindriyaṁ, manindriye saṁvaraṁ āpajjissāmā’ti evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabbaṁ.
If the faculty of mind were left unrestrained, bad unskillful qualities of covetousness and displeasure would become overwhelming. For this reason, we will practice restraint, we will protect the faculty of mind, and we will achieve its restraint.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu ý căn không được hộ trì, tham muốn, buồn phiền và các pháp xấu bất thiện có thể tràn vào; vì thế chúng ta sẽ thực hành chế ngự, bảo vệ ý căn và thành tựu sự hộ trì ý căn.’ Này các tỳ-kheo, các thầy nên tu tập như vậy.
mn39:8.11
Siyā kho pana, bhikkhave, tumhākaṁ evamassa:
Now, mendicants, you might think,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng rồi các thầy có thể nghĩ:
mn39:8.12
‘hirottappenamha samannāgatā, parisuddho no kāyasamācāro, parisuddho vacīsamācāro, parisuddho manosamācāro, parisuddho ājīvo, indriyesumha guttadvārā;
‘We have conscience and prudence, our bodily, verbal, and mental behavior is pure, our livelihood is pure, and our sense doors are restrained.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chúng ta đã có tàm và quý; thân hành, khẩu hành, ý hành và sinh kế đã trong sạch; các cửa căn đã được hộ trì.
mn39:8.13
alamettāvatā katamettāvatā, anuppatto no sāmaññattho, natthi no kiñci uttariṁ karaṇīyan’ti tāvatakeneva tuṭṭhiṁ āpajjeyyātha.
This is sufficient …’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là đủ, việc cần làm đã làm xong, mục tiêu của đời sa-môn đã đạt, không còn gì cao hơn phải làm.’ Và các thầy có thể bằng lòng ở đó.
mn39:8.14
Ārocayāmi vo, bhikkhave, paṭivedayāmi vo, bhikkhave:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Ta nói rõ và nhắc các thầy rằng:
mn39:8.15
‘mā vo sāmaññatthikānaṁ sataṁ sāmaññattho parihāyi, sati uttariṁ karaṇīye’.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Khi vẫn còn việc cao hơn phải làm, đừng để mục tiêu của đời sa-môn bị hụt mất đối với những người thật sự tìm cầu đời sa-môn.’
mn39:9.1
Kiñca, bhikkhave, uttariṁ karaṇīyaṁ?
What more is there to do?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn điều gì cao hơn phải làm?
mn39:9.2
‘Bhojane mattaññuno bhavissāma, paṭisaṅkhā yoniso āhāraṁ āharissāma,
You should train yourselves like this: ‘We will not eat too much. We will only eat after reflecting rationally on our food.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các thầy nên tu tập: ‘Chúng ta sẽ biết tiết độ trong ăn uống, chỉ ăn sau khi suy xét đúng cách:
mn39:9.3
neva davāya na madāya na maṇḍanāya na vibhūsanāya yāvadeva imassa kāyassa ṭhitiyā yāpanāya, vihiṁsūparatiyā, brahmacariyānuggahāya, iti purāṇañca vedanaṁ paṭihaṅkhāma navañca vedanaṁ na uppādessāma, yātrā ca no bhavissati, anavajjatā ca, phāsu vihāro cā’ti evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabbaṁ.
We will eat not for fun, indulgence, adornment, or decoration, but only to sustain this body, to avoid harm, and to support spiritual practice. In this way, we shall put an end to old discomfort and not give rise to new discomfort, and we will have the means to keep going, blamelessness, and a comfortable abiding.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không ăn để vui chơi, say mê, làm đẹp hay trang sức, mà chỉ để duy trì và nuôi thân này, chấm dứt khó chịu, hỗ trợ đời sống phạm hạnh. Như vậy ta làm lắng cảm thọ cũ mà không tạo cảm thọ mới, có thể tiếp tục sống, không lỗi lầm và được an ổn.’ Này các tỳ-kheo, các thầy nên tu tập như vậy.
mn39:9.4
Siyā kho pana, bhikkhave, tumhākaṁ evamassa:
Now, mendicants, you might think,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng rồi các thầy có thể nghĩ:
mn39:9.5
‘hirottappenamha samannāgatā, parisuddho no kāyasamācāro, parisuddho vacīsamācāro, parisuddho manosamācāro, parisuddho ājīvo, indriyesumha guttadvārā, bhojane mattaññuno;
‘We have conscience and prudence, our bodily, verbal, and mental behavior is pure, our livelihood is pure, our sense doors are restrained, and we don’t eat too much.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chúng ta đã có tàm và quý; thân hành, khẩu hành, ý hành và sinh kế đã trong sạch; các cửa căn đã được hộ trì; chúng ta biết tiết độ trong ăn uống.
mn39:9.6
alamettāvatā katamettāvatā, anuppatto no sāmaññattho, natthi no kiñci uttariṁ karaṇīyan’ti tāvatakeneva tuṭṭhiṁ āpajjeyyātha.
This is sufficient …’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là đủ, việc cần làm đã làm xong, mục tiêu của đời sa-môn đã đạt, không còn gì cao hơn phải làm.’ Và các thầy có thể bằng lòng ở đó.
mn39:9.7
Ārocayāmi vo, bhikkhave, paṭivedayāmi vo, bhikkhave:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Ta nói rõ và nhắc các thầy rằng:
mn39:9.8
‘mā vo, sāmaññatthikānaṁ sataṁ sāmaññattho parihāyi sati uttariṁ karaṇīye’.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Khi vẫn còn việc cao hơn phải làm, đừng để mục tiêu của đời sa-môn bị hụt mất đối với những người thật sự tìm cầu đời sa-môn.’
mn39:10.1
Kiñca, bhikkhave, uttariṁ karaṇīyaṁ?
What more is there to do?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn điều gì cao hơn phải làm?
mn39:10.2
‘Jāgariyaṁ anuyuttā bhavissāma, divasaṁ caṅkamena nisajjāya āvaraṇīyehi dhammehi cittaṁ parisodhessāma.
You should train yourselves like this: ‘We will be dedicated to wakefulness. When practicing walking and sitting meditation by day, we will purify our mind from obstacles.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các thầy nên tu tập: ‘Chúng ta sẽ chuyên tâm tỉnh thức. Ban ngày, bằng đi kinh hành và ngồi thiền, chúng ta sẽ làm sạch tâm khỏi những pháp ngăn che.
mn39:10.3
Rattiyā paṭhamaṁ yāmaṁ caṅkamena nisajjāya āvaraṇīyehi dhammehi cittaṁ parisodhessāma.
In the first watch of the night, we will continue to practice walking and sitting meditation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong canh đầu của đêm, chúng ta tiếp tục đi kinh hành và ngồi thiền để làm sạch tâm khỏi những pháp ngăn che.
mn39:10.4
Rattiyā majjhimaṁ yāmaṁ dakkhiṇena passena sīhaseyyaṁ kappessāma pāde pādaṁ accādhāya, sato sampajāno uṭṭhānasaññaṁ manasi karitvā.
In the middle watch, we will lie down in the lion’s posture—on the right side, placing one foot on top of the other—mindful and aware, and focused on the time of getting up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong canh giữa, chúng ta nằm nghiêng bên phải theo thế nằm của sư tử, chân này đặt trên chân kia, có niệm, tỉnh giác và ghi nhớ thời điểm sẽ thức dậy.
mn39:10.5
Rattiyā pacchimaṁ yāmaṁ paccuṭṭhāya caṅkamena nisajjāya āvaraṇīyehi dhammehi cittaṁ parisodhessāmā’ti, evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabbaṁ.
In the last watch, we will get up and continue to practice walking and sitting meditation, purifying our mind from obstacles.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong canh cuối, chúng ta thức dậy, tiếp tục đi kinh hành và ngồi thiền để làm sạch tâm khỏi những pháp ngăn che.’ Này các tỳ-kheo, các thầy nên tu tập như vậy.
mn39:10.6
Siyā kho pana, bhikkhave, tumhākaṁ evamassa:
Now, mendicants, you might think,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng rồi các thầy có thể nghĩ:
mn39:10.7
‘hirottappenamha samannāgatā, parisuddho no kāyasamācāro, parisuddho vacīsamācāro, parisuddho manosamācāro, parisuddho ājīvo, indriyesumha guttadvārā, bhojane mattaññuno, jāgariyaṁ anuyuttā;
‘We have conscience and prudence, our bodily, verbal, and mental behavior is pure, our livelihood is pure, our sense doors are restrained, we don’t eat too much, and we are dedicated to wakefulness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chúng ta đã có tàm và quý; thân hành, khẩu hành, ý hành và sinh kế đã trong sạch; các cửa căn đã được hộ trì; chúng ta biết tiết độ trong ăn uống và chuyên tâm tỉnh thức.
mn39:10.8
alamettāvatā katamettāvatā, anuppatto no sāmaññattho, natthi no kiñci uttariṁ karaṇīyan’ti, tāvatakeneva tuṭṭhiṁ āpajjeyyātha.
This is sufficient …’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là đủ, việc cần làm đã làm xong, mục tiêu của đời sa-môn đã đạt, không còn gì cao hơn phải làm.’ Và các thầy có thể bằng lòng ở đó.
mn39:10.9
Ārocayāmi vo, bhikkhave, paṭivedayāmi vo, bhikkhave:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Ta nói rõ và nhắc các thầy rằng:
mn39:10.10
‘mā vo, sāmaññatthikānaṁ sataṁ sāmaññattho parihāyi sati uttariṁ karaṇīye’.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Khi vẫn còn việc cao hơn phải làm, đừng để mục tiêu của đời sa-môn bị hụt mất đối với những người thật sự tìm cầu đời sa-môn.’
mn39:11.1
Kiñca, bhikkhave, uttariṁ karaṇīyaṁ?
What more is there to do?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn điều gì cao hơn phải làm?
mn39:11.2
‘Satisampajaññena samannāgatā bhavissāma, abhikkante paṭikkante sampajānakārī, ālokite vilokite sampajānakārī, samiñjite pasārite sampajānakārī, saṅghāṭipattacīvaradhāraṇe sampajānakārī, asite pīte khāyite sāyite sampajānakārī, uccārapassāvakamme sampajānakārī, gate ṭhite nisinne sutte jāgarite bhāsite tuṇhībhāve sampajānakārī’ti, evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabbaṁ.
You should train yourselves like this: ‘We will have mindfulness and situational awareness. We will act with situational awareness when going out and coming back; when looking ahead and aside; when bending and extending the limbs; when bearing the outer robe, bowl and robes; when eating, drinking, chewing, and tasting; when urinating and defecating; when walking, standing, sitting, sleeping, waking, speaking, and keeping silent.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các thầy nên tu tập: ‘Chúng ta sẽ có niệm và tỉnh giác; tỉnh giác khi đi tới, đi lui; khi nhìn thẳng, nhìn quanh; khi co duỗi tay chân; khi mang y ngoài, y và bát; khi ăn, uống, nhai, nếm; khi đại tiện, tiểu tiện; khi đi, đứng, ngồi, ngủ, thức, nói và im lặng.’ Này các tỳ-kheo, các thầy nên tu tập như vậy.
mn39:11.3
Siyā kho pana, bhikkhave, tumhākaṁ evamassa:
Now, mendicants, you might think,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng rồi các thầy có thể nghĩ:
mn39:11.4
‘hirottappenamha samannāgatā, parisuddho no kāyasamācāro, parisuddho vacīsamācāro, parisuddho manosamācāro, parisuddho ājīvo, indriyesumha guttadvārā, bhojane mattaññuno, jāgariyaṁ anuyuttā, satisampajaññena samannāgatā;
‘We have conscience and prudence, our bodily, verbal, and mental behavior is pure, our livelihood is pure, our sense doors are restrained, we don’t eat too much, we are dedicated to wakefulness, and we have mindfulness and situational awareness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chúng ta đã có tàm và quý; thân hành, khẩu hành, ý hành và sinh kế đã trong sạch; các cửa căn đã được hộ trì; chúng ta biết tiết độ trong ăn uống, chuyên tâm tỉnh thức, có niệm và tỉnh giác.
mn39:11.5
alamettāvatā katamettāvatā, anuppatto no sāmaññattho, natthi no kiñci uttariṁ karaṇīyan’ti tāvatakeneva tuṭṭhiṁ āpajjeyyātha.
This is sufficient …’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là đủ, việc cần làm đã làm xong, mục tiêu của đời sa-môn đã đạt, không còn gì cao hơn phải làm.’ Và các thầy có thể bằng lòng ở đó.
mn39:11.6
Ārocayāmi vo, bhikkhave, paṭivedayāmi vo, bhikkhave:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Ta nói rõ và nhắc các thầy rằng:
mn39:11.7
‘mā vo, sāmaññatthikānaṁ sataṁ sāmaññattho parihāyi sati uttariṁ karaṇīye’.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Khi vẫn còn việc cao hơn phải làm, đừng để mục tiêu của đời sa-môn bị hụt mất đối với những người thật sự tìm cầu đời sa-môn.’
mn39:12.1
Kiñca, bhikkhave, uttariṁ karaṇīyaṁ?
What more is there to do?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn điều gì cao hơn phải làm?
mn39:12.2
Idha, bhikkhave, bhikkhu vivittaṁ senāsanaṁ bhajati—araññaṁ rukkhamūlaṁ pabbataṁ kandaraṁ giriguhaṁ susānaṁ vanappatthaṁ abbhokāsaṁ palālapuñjaṁ.
Take a mendicant who frequents a secluded lodging—a wilderness, the root of a tree, a hill, a ravine, a mountain cave, a charnel ground, a forest, the open air, a heap of straw.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, một vị tỳ-kheo tìm đến nơi ở vắng vẻ: rừng, gốc cây, núi, khe núi, hang đá, nghĩa địa, rừng hoang, ngoài trời hay đống rơm.
mn39:13.1
So pacchābhattaṁ piṇḍapātapaṭikkanto nisīdati pallaṅkaṁ ābhujitvā, ujuṁ kāyaṁ paṇidhāya parimukhaṁ satiṁ upaṭṭhapetvā.
After the meal, they return from almsround, sit down cross-legged, set their body straight, and bring mindfulness to the present.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau bữa ăn, khi trở về từ khất thực, vị ấy ngồi kiết già, giữ thân thẳng và thiết lập niệm trước mặt.
mn39:13.2
So abhijjhaṁ loke pahāya vigatābhijjhena cetasā viharati, abhijjhāya cittaṁ parisodheti;
Giving up covetousness for the world, they meditate with a heart rid of covetousness, cleansing the mind of covetousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ tham đối với đời, vị ấy sống với tâm không tham, làm sạch tâm khỏi tham.
mn39:13.3
byāpādapadosaṁ pahāya abyāpannacitto viharati, sabbapāṇabhūtahitānukampī, byāpādapadosā cittaṁ parisodheti;
Giving up ill will and malevolence, they meditate with a mind rid of ill will, full of sympathy for all living beings, cleansing the mind of ill will.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ sân hận và ác ý, vị ấy sống với tâm không sân, thương xót lợi ích của mọi sinh vật, làm sạch tâm khỏi sân hận và ác ý.
mn39:13.4
thinamiddhaṁ pahāya vigatathinamiddho viharati, ālokasaññī sato sampajāno, thinamiddhā cittaṁ parisodheti;
Giving up dullness and drowsiness, they meditate with a mind rid of dullness and drowsiness, perceiving light, mindful and aware, cleansing the mind of dullness and drowsiness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ hôn trầm và thụy miên, vị ấy sống không hôn trầm thụy miên, nhận biết ánh sáng, có niệm và tỉnh giác, làm sạch tâm khỏi hôn trầm thụy miên.
mn39:13.5
uddhaccakukkuccaṁ pahāya anuddhato viharati, ajjhattaṁ vūpasantacitto, uddhaccakukkuccā cittaṁ parisodheti;
Giving up restlessness and remorse, they meditate without restlessness, their mind settled internally, cleansing the mind of restlessness and remorse.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ trạo cử và hối hận, vị ấy sống không dao động, tâm bên trong lắng dịu, làm sạch tâm khỏi trạo cử và hối hận.
mn39:13.6
vicikicchaṁ pahāya tiṇṇavicikiccho viharati, akathaṅkathī kusalesu dhammesu, vicikicchāya cittaṁ parisodheti.
Giving up doubt, they meditate having gone beyond doubt, not undecided about skillful qualities, cleansing the mind of doubt.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ nghi, vị ấy sống đã vượt qua nghi, không còn phân vân về các pháp thiện, làm sạch tâm khỏi nghi.
mn39:14.1
Seyyathāpi, bhikkhave, puriso iṇaṁ ādāya kammante payojeyya.
Suppose a man who has gotten into debt were to apply himself to work,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, ví như một người vay nợ để làm ăn.
mn39:14.2
Tassa te kammantā samijjheyyuṁ.
and his efforts proved successful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Công việc của người ấy thành công.
mn39:14.3
So yāni ca porāṇāni iṇamūlāni tāni ca byantī kareyya, siyā cassa uttariṁ avasiṭṭhaṁ dārabharaṇāya.
He would pay off the original loan and have enough left over to support his partner.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy trả hết món nợ cũ, lại còn dư đủ để nuôi gia đình.
mn39:14.4
Tassa evamassa:
Thinking about this,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy nghĩ:
mn39:14.5
‘ahaṁ kho pubbe iṇaṁ ādāya kammante payojesiṁ, tassa me te kammantā samijjhiṁsu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Trước đây ta vay nợ để làm ăn và việc làm ăn đã thành công.
mn39:14.6
Sohaṁ yāni ca porāṇāni iṇamūlāni tāni ca byantī akāsiṁ, atthi ca me uttariṁ avasiṭṭhaṁ dārabharaṇāyā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta đã trả hết nợ cũ, lại còn dư đủ để nuôi gia đình.’
mn39:14.7
So tatonidānaṁ labhetha pāmojjaṁ, adhigaccheyya somanassaṁ.
he’d be filled with joy and happiness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do đó người ấy có được niềm vui và hân hoan.
mn39:14.8
Seyyathāpi, bhikkhave, puriso ābādhiko assa dukkhito bāḷhagilāno, bhattañcassa nacchādeyya, na cassa kāye balamattā.
Suppose a person was sick, suffering, gravely ill. They’d lose their appetite and get physically weak.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một người bị bệnh, đau đớn, bệnh nặng, ăn không ngon và thân thể suy yếu.
mn39:14.9
So aparena samayena tamhā ābādhā mucceyya, bhattañcassa chādeyya, siyā cassa kāye balamattā.
But after some time they’d recover from that illness, and regain their appetite and their strength.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau một thời gian, người ấy khỏi bệnh, ăn ngon trở lại và lấy lại sức.
mn39:14.10
Tassa evamassa:
Thinking about this,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy nghĩ:
mn39:14.11
‘ahaṁ kho pubbe ābādhiko ahosiṁ dukkhito bāḷhagilāno, bhattañca me nacchādesi, na ca me āsi kāye balamattā, somhi etarahi tamhā ābādhā mutto, bhattañca me chādeti, atthi ca me kāye balamattā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Trước đây ta bị bệnh nặng, ăn không ngon, thân thể suy yếu; nay ta đã khỏi bệnh, ăn ngon và có sức trở lại.’
mn39:14.12
So tatonidānaṁ labhetha pāmojjaṁ, adhigaccheyya somanassaṁ.
they’d be filled with joy and happiness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do đó người ấy có được niềm vui và hân hoan.
mn39:14.13
Seyyathāpi, bhikkhave, puriso bandhanāgāre baddho assa.
Suppose a person was imprisoned in a jail.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một người bị giam trong ngục.
mn39:14.14
So aparena samayena tamhā bandhanā mucceyya sotthinā abbhayena, na cassa kiñci bhogānaṁ vayo.
But after some time they were released from jail, safe and sound, with no loss of wealth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau một thời gian, người ấy được thả khỏi ngục, an toàn, không sợ hãi và tài sản không bị hao tổn.
mn39:14.15
Tassa evamassa:
Thinking about this,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy nghĩ:
mn39:14.16
‘ahaṁ kho pubbe bandhanāgāre baddho ahosiṁ, somhi etarahi tamhā bandhanā mutto, sotthinā abbhayena, natthi ca me kiñci bhogānaṁ vayo’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Trước đây ta bị giam trong ngục; nay ta được thả, an toàn, không sợ hãi và tài sản không bị hao tổn.’
mn39:14.17
So tatonidānaṁ labhetha pāmojjaṁ, adhigaccheyya somanassaṁ.
they’d be filled with joy and happiness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do đó người ấy có được niềm vui và hân hoan.
mn39:14.18
Seyyathāpi, bhikkhave, puriso dāso assa anattādhīno parādhīno na yenakāmaṅgamo.
Suppose a person was a bondservant. They would not be their own master, but indentured to another, unable to go where they wish.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một người là nô lệ, không tự làm chủ mình, lệ thuộc người khác và không thể đi nơi mình muốn.
mn39:14.19
So aparena samayena tamhā dāsabyā mucceyya attādhīno aparādhīno bhujisso yenakāmaṅgamo.
But after some time they’d be freed from servitude. They would be their own master, not indentured to another, a freeman able to go where they wish.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau một thời gian, người ấy được thoát khỏi cảnh nô lệ, tự làm chủ mình, không lệ thuộc người khác, là người tự do có thể đi nơi mình muốn.
mn39:14.20
Tassa evamassa:
Thinking about this,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy nghĩ:
mn39:14.21
‘ahaṁ kho pubbe dāso ahosiṁ anattādhīno parādhīno na yenakāmaṅgamo, somhi etarahi tamhā dāsabyā mutto attādhīno aparādhīno bhujisso yenakāmaṅgamo’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Trước đây ta là nô lệ, không tự làm chủ mình, lệ thuộc người khác và không thể đi nơi mình muốn; nay ta đã tự do, tự làm chủ mình, không lệ thuộc người khác và có thể đi nơi mình muốn.’
mn39:14.22
So tatonidānaṁ labhetha pāmojjaṁ, adhigaccheyya somanassaṁ.
they’d be filled with joy and happiness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do đó người ấy có được niềm vui và hân hoan.
mn39:14.23
Seyyathāpi, bhikkhave, puriso sadhano sabhogo kantāraddhānamaggaṁ paṭipajjeyya.
Suppose there was a person with wealth and property who was traveling along a desert road.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một người có tiền của và tài sản phải đi qua một con đường hoang vắng nguy hiểm.
mn39:14.24
So aparena samayena tamhā kantārā nitthareyya sotthinā abbhayena, na cassa kiñci bhogānaṁ vayo.
But after some time they crossed over the desert, safe and sound, with no loss of wealth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau một thời gian, người ấy vượt qua vùng hoang vắng an toàn, không sợ hãi và tài sản không bị hao tổn.
mn39:14.25
Tassa evamassa:
Thinking about this,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy nghĩ:
mn39:14.26
‘ahaṁ kho pubbe sadhano sabhogo kantāraddhānamaggaṁ paṭipajjiṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Trước đây ta có tiền của và tài sản mà phải đi qua một con đường hoang vắng nguy hiểm.
mn39:14.27
Somhi etarahi tamhā kantārā nitthiṇṇo sotthinā abbhayena, natthi ca me kiñci bhogānaṁ vayo’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nay ta đã vượt qua vùng hoang vắng an toàn, không sợ hãi và tài sản không bị hao tổn.’
mn39:14.28
So tatonidānaṁ labhetha pāmojjaṁ, adhigaccheyya somanassaṁ.
they’d be filled with joy and happiness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do đó người ấy có được niềm vui và hân hoan.
mn39:14.29
Evameva kho, bhikkhave, bhikkhu yathā iṇaṁ yathā rogaṁ yathā bandhanāgāraṁ yathā dāsabyaṁ yathā kantāraddhānamaggaṁ, ime pañca nīvaraṇe appahīne attani samanupassati.
In the same way, as long as these five hindrances are not given up inside themselves, a mendicant regards them as a debt, a disease, a prison, slavery, and a desert crossing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, khi năm triền cái này chưa được từ bỏ trong chính mình, vị tỳ-kheo xem chúng như món nợ, bệnh tật, nhà tù, cảnh nô lệ và con đường hoang vắng nguy hiểm.
mn39:14.30
Seyyathāpi, bhikkhave, āṇaṇyaṁ yathā ārogyaṁ yathā bandhanāmokkhaṁ yathā bhujissaṁ yathā khemantabhūmiṁ; evameva bhikkhu ime pañca nīvaraṇe pahīne attani samanupassati.
But when these five hindrances are given up inside themselves, a mendicant regards this as freedom from debt, good health, release from prison, emancipation, and a place of sanctuary at last.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi năm triền cái này đã được từ bỏ trong chính mình, vị ấy xem đó như hết nợ, khỏe mạnh, ra khỏi tù, được tự do và đến nơi an toàn.
mn39:15.1
So ime pañca nīvaraṇe pahāya cetaso upakkilese paññāya dubbalīkaraṇe,
They give up these five hindrances, corruptions of the heart that weaken wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi từ bỏ năm triền cái, những cấu uế của tâm làm suy yếu trí tuệ,
mn39:15.2
vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi, savitakkaṁ savicāraṁ vivekajaṁ pītisukhaṁ paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Then, quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, they enter and remain in the first absorption, which has the rapture and bliss born of seclusion, while placing the mind and keeping it connected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy ly dục, ly các pháp bất thiện, nhập và an trú sơ thiền, có tầm, có tứ, có hỷ lạc do ly dục sinh.
mn39:15.3
So imameva kāyaṁ vivekajena pītisukhena abhisandeti parisandeti paripūreti parippharati, nāssa kiñci sabbāvato kāyassa vivekajena pītisukhena apphuṭaṁ hoti.
They drench, steep, fill, and spread themselves with rapture and bliss born of seclusion. There’s no part of the body that’s not spread with rapture and bliss born of seclusion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy làm cho thân này thấm nhuần, đầy tràn và lan tỏa bởi hỷ lạc do ly dục sinh; không phần nào của toàn thân không được hỷ lạc do ly dục sinh thấm đến.
mn39:15.4
Seyyathāpi, bhikkhave, dakkho nhāpako vā nhāpakantevāsī vā kaṁsathāle nhānīyacuṇṇāni ākiritvā udakena paripphosakaṁ paripphosakaṁ sanneyya. Sāyaṁ nhānīyapiṇḍi snehānugatā snehaparetā santarabāhirā, phuṭā snehena na ca pagghariṇī.
It’s like when a deft bathroom attendant or their apprentice pours bath powder into a bronze dish, sprinkling it little by little with water. They knead it until the ball of bath powder is soaked and saturated with moisture, spread through inside and out; yet no moisture oozes out.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một người tắm lành nghề hay người học việc đổ bột tắm vào một chậu đồng, rồi vừa rưới nước từng chút vừa nhào trộn. Khối bột tắm ấy thấm đều độ ẩm cả bên trong lẫn bên ngoài nhưng không chảy nước ra.
mn39:15.5
Evameva kho, bhikkhave, bhikkhu imameva kāyaṁ vivekajena pītisukhena abhisandeti parisandeti paripūreti parippharati, nāssa kiñci sabbāvato kāyassa vivekajena pītisukhena apphuṭaṁ hoti.
In the same way, a mendicant drenches, steeps, fills, and spreads themselves with rapture and bliss born of seclusion. There’s no part of the body that’s not spread with rapture and bliss born of seclusion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, vị tỳ-kheo làm cho thân này thấm nhuần, đầy tràn và lan tỏa bởi hỷ lạc do ly dục sinh; không phần nào của toàn thân không được hỷ lạc ấy thấm đến.
mn39:16.1
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu vitakkavicārānaṁ vūpasamā ajjhattaṁ sampasādanaṁ cetaso ekodibhāvaṁ avitakkaṁ avicāraṁ samādhijaṁ pītisukhaṁ dutiyaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Furthermore, as the placing of the mind and keeping it connected are stilled, a mendicant enters and remains in the second absorption, which has the rapture and bliss born of immersion, with internal clarity and mind at one, without placing the mind and keeping it connected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, khi tầm và tứ lắng xuống, vị ấy nhập và an trú nhị thiền, có sự tĩnh lặng bên trong, tâm nhất điểm, không tầm không tứ, có hỷ lạc do định sinh.
mn39:16.2
So imameva kāyaṁ samādhijena pītisukhena abhisandeti parisandeti paripūreti parippharati, nāssa kiñci sabbāvato kāyassa samādhijena pītisukhena apphuṭaṁ hoti.
They drench, steep, fill, and spread themselves with rapture and bliss born of immersion. There’s no part of the body that’s not spread with rapture and bliss born of immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy làm cho thân này thấm nhuần, đầy tràn và lan tỏa bởi hỷ lạc do định sinh; không phần nào của toàn thân không được hỷ lạc do định sinh thấm đến.
mn39:16.3
Seyyathāpi, bhikkhave, udakarahado ubbhidodako. Tassa nevassa puratthimāya disāya udakassa āyamukhaṁ, na pacchimāya disāya udakassa āyamukhaṁ, na uttarāya disāya udakassa āyamukhaṁ, na dakkhiṇāya disāya udakassa āyamukhaṁ, devo ca na kālena kālaṁ sammādhāraṁ anuppaveccheyya. Atha kho tamhāva udakarahadā sītā vāridhārā ubbhijjitvā tameva udakarahadaṁ sītena vārinā abhisandeyya parisandeyya paripūreyya paripphareyya, nāssa kiñci sabbāvato udakarahadassa sītena vārinā apphuṭaṁ assa.
It’s like a deep lake fed by spring water. There’s no inlet to the east, west, north, or south, and the heavens would not properly bestow showers from time to time. But the stream of cool water welling up in the lake drenches, steeps, fills, and spreads throughout the lake. There’s no part of the lake that’s not spread through with cool water.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một hồ nước sâu có mạch nước phun lên từ bên trong, không có dòng nước chảy vào từ phía đông, tây, bắc hay nam, trời cũng không thường xuyên đổ mưa đúng lúc; nhưng dòng nước mát từ chính hồ ấy dâng lên, làm cả hồ thấm nhuần, đầy tràn và lan tỏa nước mát, không phần nào của hồ không được nước mát thấm đến.
mn39:16.4
Evameva kho, bhikkhave, bhikkhu imameva kāyaṁ samādhijena pītisukhena abhisandeti parisandeti paripūreti parippharati, nāssa kiñci sabbāvato kāyassa samādhijena pītisukhena apphuṭaṁ hoti.
In the same way, a mendicant drenches, steeps, fills, and spreads themselves with rapture and bliss born of immersion. There’s no part of the body that’s not spread with rapture and bliss born of immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, vị tỳ-kheo làm cho thân này thấm nhuần, đầy tràn và lan tỏa bởi hỷ lạc do định sinh; không phần nào của toàn thân không được hỷ lạc ấy thấm đến.
mn39:17.1
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu pītiyā ca virāgā upekkhako ca viharati, sato ca sampajāno, sukhañca kāyena paṭisaṁvedeti, yaṁ taṁ ariyā ācikkhanti: ‘upekkhako satimā sukhavihārī’ti tatiyaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Furthermore, with the fading away of rapture, a mendicant enters and remains in the third absorption, where they meditate with equanimity, mindful and aware, experiencing for themselves the bliss of which the noble ones declare, ‘Equanimous and mindful, one meditates in bliss.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, khi hỷ phai nhạt, vị ấy sống xả, có niệm và tỉnh giác, thân cảm nhận lạc; vị ấy nhập và an trú tam thiền, trạng thái mà các bậc Thánh nói: ‘Người sống xả, có niệm, an trú trong lạc.’
mn39:17.2
So imameva kāyaṁ nippītikena sukhena abhisandeti parisandeti paripūreti parippharati, nāssa kiñci sabbāvato kāyassa nippītikena sukhena apphuṭaṁ hoti.
They drench, steep, fill, and spread themselves with bliss free of rapture. There’s no part of the body that’s not spread with bliss free of rapture.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy làm cho thân này thấm nhuần, đầy tràn và lan tỏa bởi lạc không còn hỷ; không phần nào của toàn thân không được lạc không hỷ ấy thấm đến.
mn39:17.3
Seyyathāpi, bhikkhave, uppaliniyaṁ vā paduminiyaṁ vā puṇḍarīkiniyaṁ vā appekaccāni uppalāni vā padumāni vā puṇḍarīkāni vā udake jātāni udake saṁvaḍḍhāni udakānuggatāni antonimuggaposīni, tāni yāva caggā yāva ca mūlā sītena vārinā abhisannāni parisannāni paripūrāni paripphuṭāni, nāssa kiñci sabbāvataṁ uppalānaṁ vā padumānaṁ vā puṇḍarīkānaṁ vā sītena vārinā apphuṭaṁ assa.
It’s like a pool with blue water lilies, or pink or white lotuses. Some of them sprout and grow in the water without rising above it, thriving underwater. From the tip to the root they’re drenched, steeped, filled, and soaked with cool water. There’s no part of them that’s not soaked with cool water.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như trong hồ sen xanh, sen hồng hay sen trắng, có những bông sen sinh trong nước, lớn trong nước, chưa vươn khỏi mặt nước và được nuôi hoàn toàn dưới nước. Từ ngọn đến gốc, chúng thấm nhuần, đầy tràn và bao phủ bởi nước mát, không phần nào không được nước mát thấm đến.
mn39:17.4
Evameva kho, bhikkhave, bhikkhu imameva kāyaṁ nippītikena sukhena abhisandeti parisandeti paripūreti parippharati, nāssa kiñci sabbāvato kāyassa nippītikena sukhena apphuṭaṁ hoti.
In the same way, a mendicant drenches, steeps, fills, and spreads themselves with bliss free of rapture. There’s no part of the body that’s not spread with bliss free of rapture.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, vị tỳ-kheo làm cho thân này thấm nhuần, đầy tràn và lan tỏa bởi lạc không còn hỷ; không phần nào của toàn thân không được lạc ấy thấm đến.
mn39:18.1
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu sukhassa ca pahānā dukkhassa ca pahānā, pubbeva somanassadomanassānaṁ atthaṅgamā, adukkhamasukhaṁ upekkhāsatipārisuddhiṁ catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Furthermore, with the giving up of pleasure and pain and the disappearance of former happiness and sadness, a mendicant enters and remains in the fourth absorption, without pleasure or pain, with pure equanimity and mindfulness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, sau khi từ bỏ lạc và khổ, với hỷ và ưu trước đó đã lắng xuống, vị ấy nhập và an trú tứ thiền, không khổ không lạc, có niệm thanh tịnh nhờ xả.
mn39:18.2
So imameva kāyaṁ parisuddhena cetasā pariyodātena pharitvā nisinno hoti, nāssa kiñci sabbāvato kāyassa parisuddhena cetasā pariyodātena apphuṭaṁ hoti.
They sit spreading their body through with pure bright mind. There’s no part of the body that’s not spread with pure bright mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy ngồi, làm cho toàn thân thấm nhuần bởi tâm trong sạch, sáng rõ; không phần nào của toàn thân không được tâm trong sạch, sáng rõ ấy thấm đến.
mn39:18.3
Seyyathāpi, bhikkhave, puriso odātena vatthena sasīsaṁ pārupetvā nisinno assa, nāssa kiñci sabbāvato kāyassa odātena vatthena apphuṭaṁ assa.
It’s like someone sitting wrapped from head to foot with white cloth. There’s no part of the body that’s not spread over with white cloth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một người ngồi, phủ một tấm vải trắng từ đầu xuống chân; không phần nào của thân không được tấm vải trắng ấy phủ đến.
mn39:18.4
Evameva kho, bhikkhave, bhikkhu imameva kāyaṁ parisuddhena cetasā pariyodātena pharitvā nisinno hoti, nāssa kiñci sabbāvato kāyassa parisuddhena cetasā pariyodātena apphuṭaṁ hoti.
In the same way, they sit spreading their body through with pure bright mind. There’s no part of the body that’s not spread with pure bright mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, vị ấy ngồi, làm cho toàn thân thấm nhuần bởi tâm trong sạch, sáng rõ; không phần nào của toàn thân không được tâm ấy thấm đến.
mn39:19.1
So evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte pubbenivāsānussatiñāṇāya cittaṁ abhininnāmeti.
When their mind has become immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—they extend it toward recollection of past lives.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm đã định tĩnh như vậy, trong sạch, sáng rõ, không tì vết, không cấu uế, mềm dẻo, dễ sử dụng, vững chắc và không dao động, vị ấy hướng tâm đến trí nhớ về những đời sống quá khứ.
mn39:19.2
So anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati, seyyathidaṁ—ekampi jātiṁ, dvepi jātiyo …pe… iti sākāraṁ sauddesaṁ anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati.
They recollect many kinds of past lives, with features and details.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nhớ lại nhiều đời sống quá khứ: một đời, hai đời … với các đặc điểm và chi tiết của chúng.
mn39:19.3
Seyyathāpi, bhikkhave, puriso sakamhā gāmā aññaṁ gāmaṁ gaccheyya, tamhāpi gāmā aññaṁ gāmaṁ gaccheyya, so tamhā gāmā sakaṁyeva gāmaṁ paccāgaccheyya. Tassa evamassa: ‘ahaṁ kho sakamhā gāmā amuṁ gāmaṁ agacchiṁ, tatrapi evaṁ aṭṭhāsiṁ evaṁ nisīdiṁ evaṁ abhāsiṁ evaṁ tuṇhī ahosiṁ; tamhāpi gāmā amuṁ gāmaṁ agacchiṁ, tatrapi evaṁ aṭṭhāsiṁ evaṁ nisīdiṁ evaṁ abhāsiṁ evaṁ tuṇhī ahosiṁ; somhi tamhā gāmā sakaṁyeva gāmaṁ paccāgato’ti.
Suppose a person was to leave their home village and go to another village. From that village they’d go to yet another village. And from that village they’d return to their home village. They’d think: ‘I went from my home village to another village. There I stood like this, sat like that, spoke like this, or kept silent like that. From that village I went to yet another village. There too I stood like this, sat like that, spoke like this, or kept silent like that. And from that village I returned to my home village.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một người từ làng mình đi sang một làng khác, rồi từ làng ấy đi tiếp sang làng khác nữa, sau đó trở về làng mình. Người ấy nhớ: ‘Ta từ làng mình đi đến làng kia; ở đó ta đứng như thế này, ngồi như thế kia, nói như thế này, im lặng như thế kia. Từ làng ấy ta đi sang làng khác; ở đó cũng đứng, ngồi, nói và im lặng như vậy; rồi từ đó ta trở về làng mình.’
mn39:19.4
Evameva kho, bhikkhave, bhikkhu anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati, seyyathidaṁ—ekampi jātiṁ dvepi jātiyo …pe… iti sākāraṁ sauddesaṁ anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati.
In the same way, a mendicant recollects their many kinds of past lives, with features and details.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, vị tỳ-kheo nhớ lại nhiều đời sống quá khứ: một đời, hai đời … với các đặc điểm và chi tiết của chúng.
mn39:20.1
So evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte sattānaṁ cutūpapātañāṇāya cittaṁ abhininnāmeti.
When their mind has become immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—they extend it toward knowledge of the death and rebirth of sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm đã định tĩnh như vậy, trong sạch, sáng rõ, không tì vết, không cấu uế, mềm dẻo, dễ sử dụng, vững chắc và không dao động, vị ấy hướng tâm đến trí biết sự chết và tái sinh của các hữu tình.
mn39:20.2
So dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena satte passati cavamāne upapajjamāne hīne paṇīte suvaṇṇe dubbaṇṇe, sugate duggate, yathākammūpage satte pajānāti …pe…
With clairvoyance that is purified and superhuman, they see sentient beings passing away and being reborn—inferior and superior, beautiful and ugly, in a good place or a bad place. They understand how sentient beings pass on according to their deeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với thiên nhãn trong sạch vượt quá mắt người, vị ấy thấy các hữu tình chết đi và tái sinh, thấp kém hay cao quý, đẹp hay xấu, đi đến nơi tốt hay xấu; vị ấy hiểu các hữu tình đi theo nghiệp của mình …
mn39:20.3
seyyathāpi, bhikkhave, dve agārā sadvārā. Tattha cakkhumā puriso majjhe ṭhito passeyya manusse gehaṁ pavisantepi nikkhamantepi, anucaṅkamantepi anuvicarantepi.
Suppose there were two houses with doors. A person with clear eyes standing in between them would see humans entering and leaving a house and wandering to and fro.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như có hai ngôi nhà có cửa ra vào, và một người mắt sáng đứng giữa hai nhà có thể thấy người ta đi vào, đi ra, qua lại và đi quanh.
mn39:20.4
Evameva kho, bhikkhave, bhikkhu dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena satte passati cavamāne upapajjamāne hīne paṇīte suvaṇṇe dubbaṇṇe, sugate duggate yathākammūpage satte pajānāti …pe….
In the same way, with clairvoyance that is purified and superhuman, they see sentient beings passing away and being reborn—inferior and superior, beautiful and ugly, in a good place or a bad place. They understand how sentient beings pass on according to their deeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, với thiên nhãn trong sạch vượt quá mắt người, vị ấy thấy các hữu tình chết đi và tái sinh, thấp kém hay cao quý, đẹp hay xấu, đi đến nơi tốt hay xấu; vị ấy hiểu các hữu tình đi theo nghiệp của mình …
mn39:21.1
So evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte āsavānaṁ khayañāṇāya cittaṁ abhininnāmeti.
When their mind has become immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—they extend it toward knowledge of the ending of defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm đã định tĩnh như vậy, trong sạch, sáng rõ, không tì vết, không cấu uế, mềm dẻo, dễ sử dụng, vững chắc và không dao động, vị ấy hướng tâm đến trí đoạn tận các lậu hoặc.
mn39:21.2
So ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhasamudayo’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhanirodho’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti.
They truly understand: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết đúng như thật: ‘Đây là khổ’; ‘đây là nguồn gốc của khổ’; ‘đây là sự chấm dứt khổ’; ‘đây là con đường thực hành đưa đến chấm dứt khổ.’
mn39:21.3
‘Ime āsavā’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ āsavasamudayo’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ āsavanirodho’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ āsavanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti.
They truly understand: ‘These are defilements’ … ‘This is the origin of defilements’ … ‘This is the cessation of defilements’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of defilements.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết đúng như thật: ‘Đây là các lậu hoặc’; ‘đây là nguồn gốc của các lậu hoặc’; ‘đây là sự chấm dứt các lậu hoặc’; ‘đây là con đường thực hành đưa đến chấm dứt các lậu hoặc.’
mn39:21.4
Tassa evaṁ jānato evaṁ passato kāmāsavāpi cittaṁ vimuccati, bhavāsavāpi cittaṁ vimuccati, avijjāsavāpi cittaṁ vimuccati.
Knowing and seeing like this, their mind is freed from the defilements of sensuality, desire to be reborn, and ignorance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi biết và thấy như vậy, tâm vị ấy được giải thoát khỏi dục lậu, hữu lậu và vô minh lậu.
mn39:21.5
Vimuttasmiṁ vimuttamiti ñāṇaṁ hoti:
When they’re freed, they know they’re freed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được giải thoát, vị ấy biết: ‘Đã giải thoát.’
mn39:21.6
‘khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānāti.
They understand: ‘Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết: ‘Sinh đã tận; đời sống phạm hạnh đã hoàn thành; việc cần làm đã làm; không còn trở lại trạng thái hiện hữu này nữa.’
mn39:21.7
Seyyathāpi, bhikkhave, pabbatasaṅkhepe udakarahado accho vippasanno anāvilo.
Suppose that in a mountain glen there was a lake that was transparent, clear, and unclouded. A person with clear eyes standing on the bank would see the clams and mussels, pebbles and gravel, and schools of fish swimming about or staying still.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như trong một khe núi có hồ nước trong, sáng và không vẩn đục.
mn39:21.8
Tattha cakkhumā puriso tīre ṭhito passeyya sippisambukampi sakkharakathalampi macchagumbampi, carantampi tiṭṭhantampi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người mắt sáng đứng trên bờ có thể thấy trai, ốc, sỏi, đá cuội và từng đàn cá đang bơi hay đứng yên.
mn39:21.9
Tassa evamassa:
They’d think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy nghĩ:
mn39:21.10
‘ayaṁ kho udakarahado accho vippasanno anāvilo. Tatrime sippisambukāpi sakkharakathalāpi macchagumbāpi carantipi tiṭṭhantipī’ti’.
‘This lake is transparent, clear, and unclouded. And here are the clams and mussels, pebbles and gravel, and schools of fish swimming about or staying still.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hồ nước này trong, sáng, không vẩn đục. Ở đây có trai, ốc, sỏi, đá cuội và từng đàn cá đang bơi hay đứng yên.’
mn39:21.11
Evameva kho, bhikkhave, bhikkhu ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ pajānāti …pe…
In the same way, a mendicant truly understands: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, vị tỳ-kheo biết đúng như thật: ‘Đây là khổ’ …
mn39:21.12
nāparaṁ itthattāyāti pajānāti.
They understand: ‘… there is nothing further for this place.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và biết: ‘Không còn trở lại trạng thái hiện hữu này nữa.’
mn39:22.1
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu ‘samaṇo’ itipi ‘brāhmaṇo’itipi ‘nhātako’itipi ‘vedagū’itipi ‘sottiyo’itipi ‘ariyo’itipi ‘arahaṁ’itipi.
This mendicant is one who is called an ‘ascetic’, a ‘brahmin’, a ‘bathed initiate’, a ‘knowledge master’, a ‘scholar’, a ‘noble one’, and also a ‘perfected one’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo ấy được gọi là ‘sa-môn’, cũng được gọi là ‘bà-la-môn’, ‘người đã tắm sạch’, ‘người đã đạt tri thức’, ‘người tinh thông’, ‘bậc Thánh’ và ‘A-la-hán’.
mn39:23.1
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu samaṇo hoti?
And how is a mendicant an ascetic?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào vị tỳ-kheo là một sa-môn?
mn39:23.2
Samitāssa honti pāpakā akusalā dhammā, saṅkilesikā, ponobbhavikā, sadarā, dukkhavipākā, āyatiṁ, jātijarāmaraṇiyā.
They have assuaged the bad, unskillful qualities that are corrupting, leading to future lives, hurtful, resulting in suffering and future rebirth, old age, and death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các pháp xấu bất thiện nơi vị ấy, những pháp gây ô nhiễm, dẫn đến tái sinh, đem lại phiền não và quả khổ, đưa đến sinh, già và chết trong tương lai, đã được làm lắng xuống.
mn39:23.3
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu samaṇo hoti.
That’s how a mendicant is an ascetic.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy vị tỳ-kheo là một sa-môn.
mn39:24.1
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu brāhmaṇo hoti?
And how is a mendicant a brahmin?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào vị tỳ-kheo là một bà-la-môn?
mn39:24.2
Bāhitāssa honti pāpakā akusalā dhammā, saṅkilesikā, ponobbhavikā, sadarā, dukkhavipākā, āyatiṁ, jātijarāmaraṇiyā.
They have banished the bad, unskillful qualities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các pháp xấu bất thiện nơi vị ấy, những pháp gây ô nhiễm, dẫn đến tái sinh, đem lại phiền não và quả khổ, đưa đến sinh, già và chết trong tương lai, đã được loại bỏ.
mn39:24.3
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu brāhmaṇo hoti.
That’s how a mendicant is a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy vị tỳ-kheo là một bà-la-môn.
mn39:25.1
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu nhātako hoti?
And how is a mendicant a bathed initiate?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào vị tỳ-kheo là ‘người đã tắm sạch’?
mn39:25.2
Nhātāssa honti pāpakā akusalā dhammā, saṅkilesikā, ponobbhavikā, sadarā, dukkhavipākā, āyatiṁ, jātijarāmaraṇiyā.
They have bathed off the bad, unskillful qualities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các pháp xấu bất thiện nơi vị ấy, những pháp gây ô nhiễm, dẫn đến tái sinh, đem lại phiền não và quả khổ, đưa đến sinh, già và chết trong tương lai, đã được rửa sạch.
mn39:25.3
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu nhātako hoti.
That’s how a mendicant is a bathed initiate.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy vị tỳ-kheo là ‘người đã tắm sạch’.
mn39:26.1
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu vedagū hoti?
And how is a mendicant a knowledge master?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào vị tỳ-kheo là ‘người đã đạt tri thức’?
mn39:26.2
Viditāssa honti pāpakā akusalā dhammā, saṅkilesikā, ponobbhavikā, sadarā, dukkhavipākā, āyatiṁ, jātijarāmaraṇiyā.
They have known the bad, unskillful qualities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các pháp xấu bất thiện nơi vị ấy, những pháp gây ô nhiễm, dẫn đến tái sinh, đem lại phiền não và quả khổ, đưa đến sinh, già và chết trong tương lai, đã được biết rõ.
mn39:26.3
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu vedagū hoti.
That’s how a mendicant is a knowledge master.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy vị tỳ-kheo là ‘người đã đạt tri thức’.
mn39:27.1
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu sottiyo hoti?
And how is a mendicant a scholar?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào vị tỳ-kheo là ‘người tinh thông’?
mn39:27.2
Nissutāssa honti pāpakā akusalā dhammā, saṅkilesikā, ponobbhavikā, sadarā, dukkhavipākā, āyatiṁ, jātijarāmaraṇiyā.
They have scoured off the bad, unskillful qualities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các pháp xấu bất thiện nơi vị ấy, những pháp gây ô nhiễm, dẫn đến tái sinh, đem lại phiền não và quả khổ, đưa đến sinh, già và chết trong tương lai, đã được gột bỏ.
mn39:27.3
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu sottiyo hoti.
That’s how a mendicant is a scholar.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy vị tỳ-kheo là ‘người tinh thông’.
mn39:28.1
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu ariyo hoti?
And how is a mendicant a noble one?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào vị tỳ-kheo là một bậc Thánh?
mn39:28.2
Ārakāssa honti pāpakā akusalā dhammā, saṅkilesikā, ponobbhavikā, sadarā, dukkhavipākā, āyatiṁ, jātijarāmaraṇiyā.
They have nobbled their foes, the bad, unskillful qualities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy đã xa lìa các pháp xấu bất thiện, những pháp gây ô nhiễm, dẫn đến tái sinh, đem lại phiền não và quả khổ, đưa đến sinh, già và chết trong tương lai.
mn39:28.3
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu ariyo hoti.
That’s how a mendicant is a noble one.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy vị tỳ-kheo là một bậc Thánh.
mn39:29.1
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu arahaṁ hoti?
And how is a mendicant a perfected one?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào vị tỳ-kheo là một A-la-hán?
mn39:29.2
Ārakāssa honti pāpakā akusalā dhammā, saṅkilesikā, ponobbhavikā, sadarā, dukkhavipākā, āyatiṁ, jātijarāmaraṇiyā.
They are impeccably remote from the bad, unskillful qualities that are corrupting, leading to future lives, hurtful, resulting in suffering and future rebirth, old age, and death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy đã hoàn toàn xa lìa các pháp xấu bất thiện, những pháp gây ô nhiễm, dẫn đến tái sinh, đem lại phiền não và quả khổ, đưa đến sinh, già và chết trong tương lai.
mn39:29.3
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu arahaṁ hotī”ti.
That’s how a mendicant is a perfected one.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy vị tỳ-kheo là một A-la-hán.”
mn39:29.4
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
mn39:29.5
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo hoan hỷ và tán đồng lời Đức Phật dạy.
mn39:29.6
Mahāassapurasuttaṁ niṭṭhitaṁ navamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại Kinh Xóm Ngựa kết thúc, bài thứ chín.