← Kinh Tương Ưng Bộ

SN48.37 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Phân Tích Thứ Hai

4. Sukhindriyavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 26 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: c8497bec-fa8e-46fa-b5ec-038d1d46b967 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: cde33adc26dd747c3c4d65764503327a2adc4a66a517eccb7e2f83a2d5bccc02

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 26 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 0041c17e-6e3c-468b-ada7-ee3ca08fa7ce · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: cde33adc26dd747c3c4d65764503327a2adc4a66a517eccb7e2f83a2d5bccc02

2026-10-04 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

26/26 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

25/26 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

26/26 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 48.37
Linked Discourses 48.37
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 48.37
4. Sukhindriyavagga
4. The Pleasure Faculty
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4. Phẩm Lạc Căn
Dutiyavibhaṅgasutta
Analysis (2nd)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Phân Tích Thứ Hai
“Pañcimāni, bhikkhave, indriyāni.
“Mendicants, there are these five faculties.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, có năm căn này.
Katamāni pañca?
What five?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm căn nào?
Sukhindriyaṁ, dukkhindriyaṁ, somanassindriyaṁ, domanassindriyaṁ, upekkhindriyaṁ.
The faculties of pleasure, pain, happiness, sadness, and equanimity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lạc căn, khổ căn, hỷ căn, ưu căn, và xả căn.
Katamañca, bhikkhave, sukhindriyaṁ?
And what is the faculty of pleasure?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào, này các tỳ-kheo, là lạc căn?
Yaṁ kho, bhikkhave, kāyikaṁ sukhaṁ, kāyikaṁ sātaṁ, kāyasamphassajaṁ sukhaṁ sātaṁ vedayitaṁ—
Physical enjoyment, physical pleasure, the enjoyable, pleasant feeling that’s born from physical contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lạc về thân, sự thích ý về thân, cảm thọ lạc và thích ý do thân xúc sanh khởi—
idaṁ vuccati, bhikkhave, sukhindriyaṁ.
This is called the faculty of pleasure.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, đây gọi là lạc căn.
Katamañca, bhikkhave, dukkhindriyaṁ?
And what is the faculty of pain?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào, này các tỳ-kheo, là khổ căn?
Yaṁ kho, bhikkhave, kāyikaṁ dukkhaṁ, kāyikaṁ asātaṁ, kāyasamphassajaṁ dukkhaṁ asātaṁ vedayitaṁ—
Physical pain, physical unpleasantness, the painful, unpleasant feeling that’s born from physical contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khổ về thân, sự không thích ý về thân, cảm thọ khổ và không thích ý do thân xúc sanh khởi—
idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhindriyaṁ.
This is called the faculty of pain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, đây gọi là khổ căn.
Katamañca, bhikkhave, somanassindriyaṁ?
And what is the faculty of happiness?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào, này các tỳ-kheo, là hỷ căn?
Yaṁ kho, bhikkhave, cetasikaṁ sukhaṁ, cetasikaṁ sātaṁ, manosamphassajaṁ sukhaṁ sātaṁ vedayitaṁ—
Mental enjoyment, mental pleasure, the enjoyable, pleasant feeling that’s born from mind contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lạc về tâm, sự thích ý về tâm, cảm thọ lạc và thích ý do ý xúc sanh khởi—
idaṁ vuccati, bhikkhave, somanassindriyaṁ.
This is called the faculty of happiness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, đây gọi là hỷ căn.
Katamañca, bhikkhave, domanassindriyaṁ?
And what is the faculty of sadness?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào, này các tỳ-kheo, là ưu căn?
Yaṁ kho, bhikkhave, cetasikaṁ dukkhaṁ, cetasikaṁ asātaṁ, manosamphassajaṁ dukkhaṁ asātaṁ vedayitaṁ—
Mental pain, mental displeasure, the painful, unpleasant feeling that’s born from mind contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khổ về tâm, sự không thích ý về tâm, cảm thọ khổ và không thích ý do ý xúc sanh khởi—
idaṁ vuccati, bhikkhave, domanassindriyaṁ.
This is called the faculty of sadness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, đây gọi là ưu căn.
Katamañca, bhikkhave, upekkhindriyaṁ?
And what is the faculty of equanimity?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào, này các tỳ-kheo, là xả căn?
Yaṁ kho, bhikkhave, kāyikaṁ vā cetasikaṁ vā nevasātaṁ nāsātaṁ vedayitaṁ—
Neither pleasant nor unpleasant feeling, whether physical or mental.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cảm thọ phi thích ý phi bất thích ý, hoặc thuộc về thân hoặc thuộc về tâm—
idaṁ vuccati, bhikkhave, upekkhindriyaṁ.
This is the faculty of equanimity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, đây gọi là xả căn.
Tatra, bhikkhave, yañca sukhindriyaṁ yañca somanassindriyaṁ, sukhā sā vedanā daṭṭhabbā.
In this context, the faculties of pleasure and happiness should be seen as pleasant feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, lạc căn và hỷ căn cần phải được xem là lạc thọ.
Tatra, bhikkhave, yañca dukkhindriyaṁ yañca domanassindriyaṁ, dukkhā sā vedanā daṭṭhabbā.
The faculties of pain and sadness should be seen as painful feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, khổ căn và ưu căn cần phải được xem là khổ thọ.
Tatra, bhikkhave, yadidaṁ upekkhindriyaṁ, adukkhamasukhā sā vedanā daṭṭhabbā.
The faculty of equanimity should be seen as neutral feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, xả căn này cần phải được xem là phi khổ phi lạc thọ.
Imāni kho, bhikkhave, pañcindriyānī”ti.
These are the five faculties.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là năm căn ấy”.
Sattamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ bảy.