Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
13/13 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
11/13 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
13/13 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn56.1:0.1
Saṁyutta Nikāya 56.1
Linked Discourses 56.1
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 56.1
sn56.1:0.2
1. Samādhivagga
1. Immersion
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Định
sn56.1:0.3
Samādhisutta
Immersion
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Định
sn56.1:1.1
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
sn56.1:1.2
…pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
…
sn56.1:1.3
“Samādhiṁ, bhikkhave, bhāvetha.
“Mendicants, develop immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, hãy tu tập định.
sn56.1:1.4
Samāhito, bhikkhave, bhikkhu yathābhūtaṁ pajānāti.
A mendicant who has immersion truly understands.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo có định thì biết rõ như thật.
sn56.1:1.5
Kiñca yathābhūtaṁ pajānāti?
What do they truly understand?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và biết rõ như thật cái gì?
sn56.1:1.6
‘Idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhasamudayo’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhanirodho’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti.
They truly understand: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đây là khổ’ thì biết rõ như thật, ‘Đây là tập khởi của khổ’ thì biết rõ như thật, ‘Đây là diệt tận của khổ’ thì biết rõ như thật, ‘Đây là con đường đưa đến diệt tận của khổ’ thì biết rõ như thật.
sn56.1:1.7
Samādhiṁ, bhikkhave, bhāvetha.
Develop immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, hãy tu tập định.
sn56.1:1.8
Samāhito, bhikkhave, bhikkhu yathābhūtaṁ pajānāti.
A mendicant who has immersion truly understands.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo có định thì biết rõ như thật.
sn56.1:2.1
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo, ‘ayaṁ dukkhasamudayo’ti yogo karaṇīyo, ‘ayaṁ dukkhanirodho’ti yogo karaṇīyo, ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
That’s why you should practice meditation to understand: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, này các tỳ-kheo, ‘đây là khổ’ thì cần gắng sức, ‘đây là tập khởi của khổ’ thì cần gắng sức, ‘đây là diệt tận của khổ’ thì cần gắng sức, ‘đây là con đường đưa đến diệt tận của khổ’ thì cần gắng sức”ti.
sn56.1:2.2
Paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ nhất.