Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
15/15 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
14/15 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
15/15 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn22.30:0.1
Saṁyutta Nikāya 22.30
Linked Discourses 22.30
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 22.30
sn22.30:0.2
3. Bhāravagga
3. The Burden
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Phẩm Gánh Nặng
sn22.30:0.3
Uppādasutta
Arising
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Sanh Khởi
sn22.30:1.1
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
sn22.30:1.2
“Yo, bhikkhave, rūpassa uppādo ṭhiti abhinibbatti pātubhāvo, dukkhasseso uppādo rogānaṁ ṭhiti jarāmaraṇassa pātubhāvo.
“Mendicants, the arising, continuation, and manifestation and regeneration of form is the arising of suffering, the continuation of diseases, and the manifestation of old age and death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, sự sinh, sự tồn tại, sự tan biến, sự hiện khởi của sắc, sự sinh ấy là sự sinh của khổ, sự tồn tại ấy là sự tồn tại của bệnh tật, sự hiện khởi ấy là sự hiện khởi của sinh và diệt tận.
sn22.30:1.3
Yo vedanāya …pe…
The arising, continuation, and manifestation and regeneration of feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự sinh, sự tồn tại, sự tan biến, sự hiện khởi của cảm thọ …
sn22.30:1.4
yo saññāya …pe…
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự sinh, sự tồn tại, sự tan biến, sự hiện khởi của tưởng …
sn22.30:1.5
yo saṅkhārānaṁ …pe…
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự sinh, sự tồn tại, sự tan biến, sự hiện khởi của các hành …
sn22.30:1.6
yo viññāṇassa uppādo ṭhiti abhinibbatti pātubhāvo, dukkhasseso uppādo rogānaṁ ṭhiti jarāmaraṇassa pātubhāvo.
consciousness is the arising of suffering, the continuation of diseases, and the manifestation of old age and death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự sinh, sự tồn tại, sự tan biến, sự hiện khởi của thức, sự sinh ấy là sự sinh của khổ, sự tồn tại ấy là sự tồn tại của bệnh tật, sự hiện khởi ấy là sự hiện khởi của sinh và diệt tận.
sn22.30:1.7
Yo ca kho, bhikkhave, rūpassa nirodho vūpasamo atthaṅgamo, dukkhasseso nirodho rogānaṁ vūpasamo jarāmaraṇassa atthaṅgamo.
The cessation, settling, and disappearance of form is the cessation of suffering, the settling of diseases, and the disappearance of old age and death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, sự chấm dứt, sự lắng ngơi, sự đi đến chỗ chấm dứt của sắc, sự chấm dứt ấy là sự chấm dứt của khổ, sự lắng ngơi ấy là sự lắng ngơi của bệnh tật, sự đi đến chỗ chấm dứt ấy là sự đi đến chỗ chấm dứt của sinh và diệt tận.
sn22.30:1.8
Yo vedanāya …pe…
The cessation, settling, and disappearance of feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự chấm dứt, sự lắng ngơi, sự đi đến chỗ chấm dứt của cảm thọ …
sn22.30:1.9
yo saññāya …
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự chấm dứt, sự lắng ngơi, sự đi đến chỗ chấm dứt của tưởng …
sn22.30:1.10
yo saṅkhārānaṁ …
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự chấm dứt, sự lắng ngơi, sự đi đến chỗ chấm dứt của các hành …
sn22.30:1.11
yo viññāṇassa nirodho vūpasamo atthaṅgamo, dukkhasseso nirodho rogānaṁ vūpasamo jarāmaraṇassa atthaṅgamo”ti.
consciousness is the cessation of suffering, the settling of diseases, and the disappearance of old age and death.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự chấm dứt, sự lắng ngơi, sự đi đến chỗ chấm dứt của thức, sự chấm dứt ấy là sự chấm dứt của khổ, sự lắng ngơi ấy là sự lắng ngơi của bệnh tật, sự đi đến chỗ chấm dứt ấy là sự đi đến chỗ chấm dứt của sinh và diệt tận”ti.
sn22.30:1.12
Navamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ chín.