Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
20/20 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
13/20 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
20/20 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn17.30:0.1
Saṁyutta Nikāya 17.30
Linked Discourses 17.30
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 17.30
sn17.30:0.2
3. Tatiyavagga
Chapter Three
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Phẩm Thứ Ba
sn17.30:0.3
Bhikkhusutta
A Mendicant With Defilements Ended
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Vị Tỳ-kheo Lậu Tận
sn17.30:1.1
Sāvatthiyaṁ viharati.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trú ở Sāvatthī.
sn17.30:1.2
“Yopi so, bhikkhave, bhikkhu arahaṁ khīṇāsavo tassapāhaṁ lābhasakkārasiloko antarāyāya vadāmī”ti.
“Mendicants, possessions, honor, and popularity are an obstacle even for a mendicant who is perfected, with defilements ended.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, với vị tỳ-kheo là bậc A-la-hán đã đoạn tận các lậu thì ta cũng nói lợi lộc, cung kính, danh tiếng là chướng ngại”ti.
sn17.30:1.3
Evaṁ vutte, āyasmā ānando bhagavantaṁ etadavoca:
When he said this, Venerable Ānanda said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được nói như vậy, Tôn giả Ānanda bạch Đức Thế Tôn:
sn17.30:1.4
“kissa pana, bhante, khīṇāsavassa bhikkhuno lābhasakkārasiloko antarāyāyā”ti?
“Sir, what do possessions, honor, and popularity obstruct for a mendicant with defilements ended?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vì sao, bạch Thế Tôn, lợi lộc, cung kính, danh tiếng là chướng ngại cho vị tỳ-kheo đã đoạn tận các lậu”ti?
sn17.30:1.5
“Yā hissa sā, ānanda, akuppā cetovimutti nāhaṁ tassā lābhasakkārasilokaṁ antarāyāya vadāmi.
“Ānanda, I don’t say that possessions, honor, and popularity obstruct the unshakable freedom of heart.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Ānanda, tâm giải thoát không lay chuyển của vị ấy thì ta không nói lợi lộc, cung kính, danh tiếng là chướng ngại.
sn17.30:1.6
Ye ca khvassa, ānanda, appamattassa ātāpino pahitattassa viharato diṭṭhadhammasukhavihārā adhigatā tesāhamassa lābhasakkārasilokaṁ antarāyāya vadāmi.
But I do say that possessions, honor, and popularity obstruct the achievement of blissful meditations in this life for a meditator who is diligent, keen, and resolute.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Ānanda, với vị không phóng dật, tinh cần, quyết tâm mà an trú, những an trú vui ngay hiện tại nào đã được chứng đắc thì ta nói lợi lộc, cung kính, danh tiếng là chướng ngại.
sn17.30:1.7
Evaṁ dāruṇo kho, ānanda, lābhasakkārasiloko kaṭuko pharuso antarāyiko anuttarassa yogakkhemassa adhigamāya.
So grim are possessions, honor, and popularity—bitter and harsh, an obstacle to reaching the supreme sanctuary from the yoke.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khốc liệt như vậy, này Ānanda, lợi lộc, cung kính, danh tiếng, đắng cay, thô bạo, là chướng ngại cho việc chứng đạt nơi an ổn vô thượng.
sn17.30:1.8
Tasmātihānanda, evaṁ sikkhitabbaṁ:
So you should train like this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, này Ānanda, cần học tập như vậy:
sn17.30:1.9
‘uppannaṁ lābhasakkārasilokaṁ pajahissāma, na ca no uppanno lābhasakkārasiloko cittaṁ pariyādāya ṭhassatī’ti.
‘We will give up arisen possessions, honor, and popularity, and we won’t let them occupy our minds.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Lợi lộc, cung kính, danh tiếng đã sinh thì chúng ta sẽ từ bỏ, và lợi lộc, cung kính, danh tiếng đã sinh sẽ không choán lấy tâm chúng ta mà trú’
sn17.30:1.10
Evañhi vo, ānanda, sikkhitabban”ti.
That’s how you should train.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này Ānanda, cần học tập”ti.
sn17.30:1.11
Dasamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ mười.
sn17.30:1.12
Tatiyo vaggo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Thứ Ba, thứ ba.
sn17.30:2.0
Tassuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tóm lược:
sn17.30:2.1
Mātugāmo ca kalyāṇī,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người nữ và giai nhân,
sn17.30:2.2
putto ca ekadhītu ca;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
con và một con gái;
sn17.30:2.3
Samaṇabrāhmaṇā tīṇi,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba Sa-môn Bà-la-môn,
sn17.30:2.4
chavi rajju ca bhikkhunāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
da, dây với tỳ-kheo là vậy.