ud6.6:0.1
Udāna 6.6
Heartfelt Sayings 6.6
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Phật Tự Thuyết 6.6
ud6.6:0.2
Tatiyanānātitthiyasutta
Followers of Various Other Religions (3rd)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Nhiều Ngoại Đạo Thứ Ba
ud6.6:1.1
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy:
ud6.6:1.2
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Thế Tôn trú tại Sāvatthī, trong rừng Jeta, tại tu viện của Anāthapiṇḍika.
ud6.6:1.3
Tena kho pana samayena sambahulā nānātitthiyasamaṇabrāhmaṇaparibbājakā sāvatthiyaṁ paṭivasanti nānādiṭṭhikā nānākhantikā nānārucikā nānādiṭṭhinissayanissitā.
Now at that time several ascetics, brahmins, and wanderers who followed various other religions were residing in Sāvatthī, holding different views, beliefs, and opinions, relying on different views.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lúc bấy giờ, nhiều sa-môn, Bà-la-môn, du sĩ thuộc nhiều ngoại đạo trú tại Sāvatthī, với nhiều kiến khác nhau, nhiều sở thích khác nhau, nhiều ý muốn khác nhau, nương tựa vào nhiều loại kiến khác nhau.
ud6.6:2.1
Santeke samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
There were some ascetics and brahmins who had this doctrine and view:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó, một số sa-môn, Bà-la-môn có chủ trương và kiến như vầy:
ud6.6:2.2
“sassato attā ca loko ca, idameva saccaṁ moghamaññan”ti.
“The self and the cosmos are eternal. This is the only truth, anything else is futile.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tự ngã và thế gian là thường hằng, chỉ điều này là chân lý, ngoài ra là sai lầm.”
ud6.6:3.1
Santi paneke samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
Others held views such as the following, each regarding their own view as true and others as silly.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một số khác lại có chủ trương và kiến như vầy:
ud6.6:3.2
“asassato attā ca loko ca, idameva saccaṁ moghamaññan”ti.
“The self and the cosmos are not eternal.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tự ngã và thế gian là vô thường, chỉ điều này là chân lý, ngoài ra là sai lầm.”
ud6.6:4.1
Santeke samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một số sa-môn, Bà-la-môn có chủ trương và kiến như vầy:
ud6.6:4.2
“sassato ca asassato ca attā ca loko ca, idameva saccaṁ moghamaññan”ti.
“The self and the cosmos are both eternal and not eternal.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tự ngã và thế gian vừa thường vừa vô thường, chỉ điều này là chân lý, ngoài ra là sai lầm.”
ud6.6:5.1
Santi paneke samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một số khác lại có chủ trương và kiến như vầy:
ud6.6:5.2
“neva sassato nāsassato attā ca loko ca, idameva saccaṁ moghamaññan”ti.
“The self and the cosmos are neither eternal nor not eternal.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tự ngã và thế gian không thường cũng không vô thường, chỉ điều này là chân lý, ngoài ra là sai lầm.”
ud6.6:6.1
Santeke samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một số sa-môn, Bà-la-môn có chủ trương và kiến như vầy:
ud6.6:6.2
“sayaṅkato attā ca loko ca, idameva saccaṁ moghamaññan”ti.
“The self and the cosmos are made by oneself.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tự ngã và thế gian là tự tạo, chỉ điều này là chân lý, ngoài ra là sai lầm.”
ud6.6:7.1
Santi paneke samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một số khác lại có chủ trương và kiến như vầy:
ud6.6:7.2
“paraṅkato attā ca loko ca, idameva saccaṁ moghamaññan”ti.
“The self and the cosmos are made by another.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tự ngã và thế gian là tha tạo, chỉ điều này là chân lý, ngoài ra là sai lầm.”
ud6.6:8.1
Santeke samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một số sa-môn, Bà-la-môn có chủ trương và kiến như vầy:
ud6.6:8.2
“sayaṅkato ca paraṅkato ca attā ca loko ca, idameva saccaṁ moghamaññan”ti.
“The self and the cosmos are made by both oneself and another.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tự ngã và thế gian vừa tự tạo vừa tha tạo, chỉ điều này là chân lý, ngoài ra là sai lầm.”
ud6.6:9.1
Santi paneke samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một số khác lại có chủ trương và kiến như vầy:
ud6.6:9.2
“asayaṅkāro aparaṅkāro adhiccasamuppanno attā ca loko ca, idameva saccaṁ moghamaññan”ti.
“The self and the cosmos have arisen anomalously, not made by oneself or another.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tự ngã và thế gian không phải tự tạo cũng không phải tha tạo, mà sinh khởi ngẫu nhiên, chỉ điều này là chân lý, ngoài ra là sai lầm.”
ud6.6:10.1
Santeke samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một số sa-môn, Bà-la-môn có chủ trương và kiến như vầy:
ud6.6:10.2
“sassataṁ sukhadukkhaṁ attā ca loko ca, idameva saccaṁ moghamaññan”ti.
“Pleasure and pain are eternal, and the self and the cosmos.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lạc và khổ, tự ngã và thế gian là thường hằng, chỉ điều này là chân lý, ngoài ra là sai lầm.”
ud6.6:11.1
Santi paneke samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một số khác lại có chủ trương và kiến như vầy:
ud6.6:11.2
“asassataṁ sukhadukkhaṁ attā ca loko ca, idameva saccaṁ moghamaññan”ti.
“Pleasure and pain are not eternal, and the self and the cosmos.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lạc và khổ, tự ngã và thế gian là vô thường, chỉ điều này là chân lý, ngoài ra là sai lầm.”
ud6.6:12.1
Santeke samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một số sa-môn, Bà-la-môn có chủ trương và kiến như vầy:
ud6.6:12.2
“sassatañca asassatañca sukhadukkhaṁ attā ca loko ca, idameva saccaṁ moghamaññan”ti.
“Pleasure and pain are both eternal and not eternal, and the self and the cosmos.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lạc và khổ, tự ngã và thế gian vừa thường vừa vô thường, chỉ điều này là chân lý, ngoài ra là sai lầm.”
ud6.6:13.1
Santi paneke samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một số khác lại có chủ trương và kiến như vầy:
ud6.6:13.2
“neva sassataṁ nāsassataṁ sukhadukkhaṁ attā ca loko ca, idameva saccaṁ moghamaññan”ti.
“Pleasure and pain are neither eternal nor not eternal, and the self and the cosmos.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lạc và khổ, tự ngã và thế gian không thường cũng không vô thường, chỉ điều này là chân lý, ngoài ra là sai lầm.”
ud6.6:14.1
Santeke samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một số sa-môn, Bà-la-môn có chủ trương và kiến như vầy:
ud6.6:14.2
“sayaṅkataṁ sukhadukkhaṁ attā ca loko ca, idameva saccaṁ moghamaññan”ti.
“Pleasure and pain are made by oneself, and the self and the cosmos.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lạc và khổ, tự ngã và thế gian là tự tạo, chỉ điều này là chân lý, ngoài ra là sai lầm.”
ud6.6:15.1
Santi paneke samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một số khác lại có chủ trương và kiến như vầy:
ud6.6:15.2
“paraṅkataṁ sukhadukkhaṁ attā ca loko ca, idameva saccaṁ moghamaññan”ti.
“Pleasure and pain are made by another, and the self and the cosmos.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lạc và khổ, tự ngã và thế gian là tha tạo, chỉ điều này là chân lý, ngoài ra là sai lầm.”
ud6.6:16.1
Santeke samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một số sa-môn, Bà-la-môn có chủ trương và kiến như vầy:
ud6.6:16.2
“sayaṅkatañca paraṅkatañca sukhadukkhaṁ attā ca loko ca, idameva saccaṁ moghamaññan”ti.
“Pleasure and pain are made by both oneself and another, and the self and the cosmos.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lạc và khổ, tự ngã và thế gian vừa tự tạo vừa tha tạo, chỉ điều này là chân lý, ngoài ra là sai lầm.”
ud6.6:17.1
Santi paneke samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một số khác lại có chủ trương và kiến như vầy:
ud6.6:17.2
“asayaṅkāraṁ aparaṅkāraṁ adhiccasamuppannaṁ sukhadukkhaṁ attā ca loko ca, idameva saccaṁ moghamaññan”ti.
“Pleasure and pain have arisen anomalously, not made by oneself or another, and the self and the cosmos.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lạc và khổ, tự ngã và thế gian không phải tự tạo cũng không phải tha tạo, mà sinh khởi ngẫu nhiên, chỉ điều này là chân lý, ngoài ra là sai lầm.”
ud6.6:18.1
Te bhaṇḍanajātā kalahajātā vivādāpannā aññamaññaṁ mukhasattīhi vitudantā viharanti:
They were fighting, quarreling, and disputing, continually wounding each other with barbed words:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ tranh chấp, cãi vã, tranh luận, đâm chọc nhau bằng lưỡi như gươm:
ud6.6:18.2
“ediso dhammo, nediso dhammo;
“Such is Truth, such is not Truth!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Pháp là thế này, pháp không phải thế kia;
ud6.6:18.3
nediso dhammo, ediso dhammo”ti.
Such is not Truth, such is Truth!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
pháp không phải thế kia, pháp là thế này.”
ud6.6:19.1
Atha kho sambahulā bhikkhū pubbaṇhasamayaṁ nivāsetvā pattacīvaramādāya sāvatthiṁ piṇḍāya pāvisiṁsu.
Then several mendicants robed up in the morning and, taking their bowls and robes, entered Sāvatthī for alms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi nhiều tỳ-kheo vào buổi sáng đắp y, cầm bát và y, vào Sāvatthī khất thực.
ud6.6:19.2
Sāvatthiyaṁ piṇḍāya caritvā pacchābhattaṁ piṇḍapātapaṭikkantā yena bhagavā tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu.
Then, after the meal, when they returned from almsround, they went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and told him what was happening.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khất thực xong ở Sāvatthī, sau bữa ăn, trên đường khất thực trở về, họ đi đến Đức Thế Tôn; đến nơi, đảnh lễ Ngài và ngồi sang một bên.
ud6.6:19.3
Ekamantaṁ nisinnā kho te bhikkhū bhagavantaṁ etadavocuṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngồi một bên, các tỳ-kheo ấy nói với Đức Thế Tôn:
ud6.6:20.1
“Idha, bhante, sambahulā nānātitthiyasamaṇabrāhmaṇaparibbājakā sāvatthiyaṁ paṭivasanti nānādiṭṭhikā nānākhantikā nānārucikā nānādiṭṭhinissayanissitā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, ở đây nhiều sa-môn, Bà-la-môn, du sĩ thuộc nhiều ngoại đạo trú tại Sāvatthī, với nhiều kiến khác nhau, nhiều sở thích khác nhau, nhiều ý muốn khác nhau, nương tựa vào nhiều loại kiến khác nhau.
ud6.6:21.1
Santeke samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một số sa-môn, Bà-la-môn có chủ trương và kiến như vầy:
ud6.6:21.2
‘sassato attā ca loko ca, idameva saccaṁ moghamaññan’ti …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tự ngã và thế gian là thường hằng, chỉ điều này là chân lý, ngoài ra là sai lầm’…
ud6.6:21.3
te bhaṇḍanajātā kalahajātā vivādāpannā aññamaññaṁ mukhasattīhi vitudantā viharanti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ tranh chấp, cãi vã, tranh luận, đâm chọc nhau bằng lưỡi như gươm:
ud6.6:21.4
‘ediso dhammo, nediso dhammo;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Pháp là thế này, pháp không phải thế kia;
ud6.6:21.5
nediso dhammo, ediso dhammo’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
pháp không phải thế kia, pháp là thế này.’”
ud6.6:22.1
“Aññatitthiyā, bhikkhave, paribbājakā andhā acakkhukā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, các du sĩ ngoại đạo là những kẻ mù, không mắt.
ud6.6:22.2
Te atthaṁ na jānanti anatthaṁ na jānanti, dhammaṁ na jānanti adhammaṁ na jānanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ không biết điều lợi, không biết điều bất lợi, không biết pháp, không biết phi pháp.
ud6.6:22.3
Te atthaṁ ajānantā anatthaṁ ajānantā, dhammaṁ ajānantā adhammaṁ ajānantā bhaṇḍanajātā kalahajātā vivādāpannā aññamaññaṁ mukhasattīhi vitudantā viharanti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì không biết điều lợi, không biết điều bất lợi, không biết pháp, không biết phi pháp, cho nên họ tranh chấp, cãi vã, tranh luận, đâm chọc nhau bằng lưỡi như gươm:
ud6.6:22.4
‘ediso dhammo, nediso dhammo;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Pháp là thế này, pháp không phải thế kia;
ud6.6:22.5
nediso dhammo, ediso dhammo’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
pháp không phải thế kia, pháp là thế này.’”
ud6.6:23.1
Atha kho bhagavā etamatthaṁ viditvā tāyaṁ velāyaṁ imaṁ udānaṁ udānesi:
Then, understanding this matter, on that occasion the Buddha expressed this heartfelt sentiment:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Thế Tôn, sau khi thắng tri ý nghĩa ấy, ngay lúc đó thốt lên lời cảm hứng:
ud6.6:24.1
“Ahaṅkārapasutāyaṁ pajā,
“Folk are fixated on the I-maker,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chúng sinh này bị ám ảnh bởi ngã tạo,
ud6.6:24.2
Paraṅkārūpasaṁhitā;
which is tied up with the other-maker.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bị cuốn vào tha tạo.
ud6.6:24.3
Etadeke nābbhaññaṁsu,
There are some who do not realize this,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một số người không thắng tri được điều này,
ud6.6:24.4
Na naṁ sallanti addasuṁ.
they do not see the dart.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ không thấy đó là mũi tên.
ud6.6:25.1
Etañca sallaṁ paṭikacca passato,
But when they see this dart,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng với người thấy mũi tên ấy trước tiên,
ud6.6:25.2
Ahaṁ karomīti na tassa hoti;
they do not think, ‘I make it’,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì không còn ‘Ta làm’;
ud6.6:25.3
Paro karotīti na tassa hoti.
nor ‘another makes it’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy không còn ‘kẻ khác làm’.
ud6.6:26.1
Mānupetā ayaṁ pajā,
These folk are caught up in conceit,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng sinh này bị ngã mạn chi phối,
ud6.6:26.2
Mānaganthā mānavinibaddhā;
tied by conceit, shackled by conceit.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bị trói bởi ngã mạn, bị cột bởi ngã mạn.
ud6.6:26.3
Diṭṭhīsu sārambhakathā,
Vehemently defending their views,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong các kiến, lời tranh cãi gay gắt,
ud6.6:26.4
Saṁsāraṁ nātivattatī”ti.
they don’t escape transmigration.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ không vượt qua được luân hồi.”
ud6.6:26.5
Chaṭṭhaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ sáu.