← Kinh Tương Ưng Bộ

SN4.17 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Sáu Xúc Xứ

2. Dutiyavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 25 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 86a22add-86c5-477d-a08f-772b44f4f3f2 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: db2f3a8f5958829d499f3fe3864cb672beee13b47a6d54f71c5abfff18150ec3

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 25 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: c56591ac-d3d5-42a6-a452-2229eaa43cc9 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: db2f3a8f5958829d499f3fe3864cb672beee13b47a6d54f71c5abfff18150ec3

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 25 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 92e7b0ff-867d-4590-a6c0-a5988f7505b5 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 40d24c99c5791cce135387c1af168eaab1fc0f85bc80fc5ae48227036de39b4d

2026-09-14 · Scorecard lịch sử · 9.56/10

Người/công cụ đánh giá: Muse Spark.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.9
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9.5
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

25/25 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

25/25 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

25/25 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 4.17
Linked Discourses 4.17
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 4.17
2. Dutiyavagga
2. Rule
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Phẩm Thứ Hai
Chaphassāyatanasutta
The Six Fields of Contact
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Sáu Xúc Xứ
Ekaṁ samayaṁ bhagavā vesāliyaṁ viharati mahāvane kūṭāgārasālāyaṁ.
At one time the Buddha was staying near Vesālī, at the Great Wood, in the hall with the peaked roof.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Vesālī (Tỳ-xá-ly), tại Đại Lâm (Mahāvana), trong Trùng Các.
Tena kho pana samayena bhagavā channaṁ phassāyatanānaṁ upādāya bhikkhūnaṁ dhammiyā kathāya sandasseti samādapeti samuttejeti sampahaṁseti.
Now at that time the Buddha was educating, encouraging, firing up, and inspiring the mendicants with a Dhamma talk on the topic of the six fields of contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, Đức Phật đang dùng pháp thoại nói về sáu xúc xứ để giải thích, khích lệ, làm phấn khởi, làm hoan hỷ các tỳ kheo.
Te ca bhikkhū aṭṭhiṁ katvā manasi katvā sabbacetasā samannāharitvā ohitasotā dhammaṁ suṇanti.
And those mendicants were paying attention, applying the mind, concentrating wholeheartedly, and actively listening.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và các tỳ kheo ấy chú tâm, chú ý, dồn trọn tinh thần vào và lắng tai nghe Pháp.
Atha kho mārassa pāpimato etadahosi:
Then Māra thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ác Ma suy nghĩ như sau:
“ayaṁ kho samaṇo gotamo channaṁ phassāyatanānaṁ upādāya bhikkhūnaṁ dhammiyā kathāya sandasseti samādapeti samuttejeti sappahaṁseti.
“This ascetic Gotama is educating, encouraging, firing up, and inspiring the mendicants with a Dhamma talk on the topic of the six fields of contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Sa-môn Gotama này đang dùng pháp thoại nói về sáu xúc xứ để giải thích, khích lệ, làm phấn khởi, làm hoan hỷ các tỳ kheo.
Te ca bhikkhū aṭṭhiṁ katvā manasi katvā sabbacetasā samannāharitvā ohitasotā dhammaṁ suṇanti.
And those mendicants are paying attention, applying the mind, concentrating wholeheartedly, and actively listening.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và các tỳ kheo ấy chú tâm, chú ý, dồn trọn tinh thần vào và lắng tai nghe Pháp.
Yannūnāhaṁ yena samaṇo gotamo tenupasaṅkameyyaṁ vicakkhukammāyā”ti.
Why don’t I go and pull the wool over their eyes?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hay là ta hãy đi đến chỗ Sa-môn Gotama để làm họ mờ mắt?”
Atha kho māro pāpimā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavato avidūre mahantaṁ bhayabheravaṁ saddamakāsi, apissudaṁ pathavī maññe undrīyati. Atha kho aññataro bhikkhu aññataraṁ bhikkhuṁ etadavoca:
Then Māra the Wicked went up to the Buddha and made a terrifyingly loud noise close by him. It seemed as if the earth were shattering, so that one of the mendicants said to another,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ác Ma đi đến chỗ Đức Phật; sau khi đến, làm ra một tiếng động to hãi hùng ngay gần Đức Phật, khiến như thể đất đang vỡ tung ra. Rồi một tỳ kheo nọ nói với tỳ kheo khác:
“bhikkhu bhikkhu, esā pathavī maññe undrīyatī”ti.
“Mendicant, mendicant, it seems like the earth is shattering!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tỳ kheo, tỳ kheo, hình như đất đang vỡ tung ra!”
Evaṁ vutte, bhagavā taṁ bhikkhuṁ etadavoca:
When this was said, the Buddha said to that mendicant,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được nói vậy, Đức Phật nói với tỳ kheo ấy:
“nesā, bhikkhu, pathavī undrīyati.
“Mendicant, that’s not the earth shattering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này tỳ kheo, đó không phải đất vỡ tung ra.
Māro eso pāpimā tumhākaṁ vicakkhukammāya āgato”ti.
That’s Māra the Wicked come to pull the wool over your eyes!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là Ác Ma đến để làm mờ mắt các ngươi.”
Atha kho bhagavā “māro ayaṁ pāpimā” iti viditvā māraṁ pāpimantaṁ gāthāya ajjhabhāsi:
Then the Buddha, knowing that this was Māra the Wicked, addressed him in verse:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Phật, biết: “Đây là Ác Ma,” liền nói với Ác Ma bài kệ:
“Rūpā saddā rasā gandhā,
“Sights, sounds, tastes, smells,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Sắc, tiếng, vị, hương,
phassā dhammā ca kevalā;
touches, and ideas, the lot of them—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xúc, và pháp, cả thảy đều đủ;
Etaṁ lokāmisaṁ ghoraṁ,
this is the terrible bait
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là miếng mồi khủng khiếp của đời—
ettha loko vimucchito.
that the world’s infatuated by.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đời say mê trong đó.
Etañca samatikkamma,
But a mindful disciple of the Buddha
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vượt qua tất cả những thứ ấy,
sato buddhassa sāvako;
has transcended all that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đệ tử của bậc Giác Ngộ, chánh niệm;
Māradheyyaṁ atikkamma,
Having slipped free of Māra’s dominion,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sau khi vượt qua cõi Ác Ma,
ādiccova virocatī”ti.
they dazzle like the sun.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tỏa sáng như mặt trời.”
Atha kho māro pāpimā …pe… tatthevantaradhāyīti.
Then Māra … vanished right there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ác Ma … biến mất ngay tại đó.