← Kinh Tương Ưng Bộ

SN12.65 · Saṁyutta Nikāya

SN12.65

7. Mahāvagga

not-started

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

105/105 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

102/105 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

Chưa có nội dung.

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · chưa bắt đầu

Saṁyutta Nikāya 12.65
Linked Discourses 12.65
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
7. Mahāvagga
7. The Great Chapter
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Nagarasutta
The City
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sāvatthiyaṁ viharati.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Pubbe me, bhikkhave, sambodhā anabhisambuddhassa bodhisattasseva sato etadahosi:
“Mendicants, before my awakening—when I was still unawakened but intent on awakening—I thought:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘kicchā vatāyaṁ loko āpanno jāyati ca jīyati ca mīyati ca cavati ca upapajjati ca.
‘Alas, this world has fallen into trouble. It’s born, grows old, dies, passes away, and is reborn,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha ca panimassa dukkhassa nissaraṇaṁ nappajānāti jarāmaraṇassa.
yet it doesn’t understand how to escape from this suffering, from old age and death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kudāssu nāma imassa dukkhassa nissaraṇaṁ paññāyissati jarāmaraṇassā’ti?
Oh, when will an escape be found from this suffering, from old age and death?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, etadahosi:
Then it occurred to me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘kimhi nu kho sati jarāmaraṇaṁ hoti, kiṁpaccayā jarāmaraṇan’ti?
‘When what exists is there old age and death? What is a requirement for old age and death?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, yoniso manasikārā ahu paññāya abhisamayo:
Then, through rational application of mind, I penetrated with wisdom:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘jātiyā kho sati jarāmaraṇaṁ hoti, jātipaccayā jarāmaraṇan’ti.
‘When rebirth exists there’s old age and death. Rebirth is a requirement for old age and death.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, etadahosi:
Then it occurred to me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘kimhi nu kho sati jāti hoti …pe…
‘When what exists is there rebirth? …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
bhavo hoti …
continued existence …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
upādānaṁ hoti …
grasping …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
taṇhā hoti …
craving …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
vedanā hoti …
feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
phasso hoti …
contact …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
saḷāyatanaṁ hoti …
the six sense fields …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
nāmarūpaṁ hoti …
name and form …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
kiṁpaccayā nāmarūpan’ti?
What is a requirement for name and form?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, yoniso manasikārā ahu paññāya abhisamayo:
Then, through rational application of mind, I penetrated with wisdom:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘viññāṇe kho sati nāmarūpaṁ hoti, viññāṇapaccayā nāmarūpan’ti.
‘When consciousness exists there are name and form. Consciousness is a requirement for name and form.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, etadahosi:
Then it occurred to me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘kimhi nu kho sati viññāṇaṁ hoti, kiṁpaccayā viññāṇan’ti?
‘When what exists is there consciousness? What is a requirement for consciousness?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, yoniso manasikārā ahu paññāya abhisamayo:
Then, through rational application of mind, I penetrated with wisdom:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘nāmarūpe kho sati viññāṇaṁ hoti, nāmarūpapaccayā viññāṇan’ti.
‘When name and form exist there’s consciousness. Name and form are requirements for consciousness.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, etadahosi—
Then it occurred to me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
paccudāvattati kho idaṁ viññāṇaṁ nāmarūpamhā na paraṁ gacchati.
This consciousness turns back from name and form, and doesn’t go beyond that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ettāvatā jāyetha vā jīyetha vā mīyetha vā cavetha vā upapajjetha vā, yadidaṁ nāmarūpapaccayā viññāṇaṁ;
This is the extent to which one may be reborn, grow old, die, pass away, or reappear. That is: name and form are requirements for consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
viññāṇapaccayā nāmarūpaṁ;
Consciousness is a requirement for name and form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
nāmarūpapaccayā saḷāyatanaṁ;
Name and form are requirements for the six sense fields.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
saḷāyatanapaccayā phasso …pe…
The six sense fields are requirements for contact. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
That is how this entire mass of suffering originates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Samudayo, samudayo’ti kho me, bhikkhave, pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi ñāṇaṁ udapādi paññā udapādi vijjā udapādi āloko udapādi.
‘Origination, origination.’ Such was the vision, knowledge, wisdom, realization, and light that arose in me regarding teachings not learned before from another.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, etadahosi:
Then it occurred to me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘kimhi nu kho asati, jarāmaraṇaṁ na hoti;
‘When what doesn’t exist is there no old age and death?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
kissa nirodhā jarāmaraṇanirodho’ti?
When what ceases do old age and death cease?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, yoniso manasikārā ahu paññāya abhisamayo:
Then, through rational application of mind, I penetrated with wisdom:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘jātiyā kho asati, jarāmaraṇaṁ na hoti;
‘When rebirth doesn’t exist there is no old age and death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
jātinirodhā jarāmaraṇanirodho’ti.
When rebirth ceases old age and death cease.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, etadahosi:
Then it occurred to me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘kimhi nu kho asati jāti na hoti …pe…
‘When what doesn’t exist is there no rebirth …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
bhavo na hoti …
continued existence …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
upādānaṁ na hoti …
grasping …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
taṇhā na hoti …
craving …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
vedanā na hoti …
feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
phasso na hoti …
contact …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
saḷāyatanaṁ na hoti …
six sense fields …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
nāmarūpaṁ na hoti.
name and form?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kissa nirodhā nāmarūpanirodho’ti?
When what ceases do name and form cease?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, yoniso manasikārā ahu paññāya abhisamayo:
Then, through rational application of mind, I penetrated with wisdom:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘viññāṇe kho asati, nāmarūpaṁ na hoti;
‘When consciousness doesn’t exist there is no name and form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
viññāṇanirodhā nāmarūpanirodho’ti.
When consciousness ceases name and form cease.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, etadahosi:
Then it occurred to me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘kimhi nu kho asati viññāṇaṁ na hoti;
‘When what doesn’t exist is there no consciousness?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
kissa nirodhā viññāṇanirodho’ti?
When what ceases does consciousness cease?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, yoniso manasikārā ahu paññāya abhisamayo:
Then, through rational application of mind, I penetrated with wisdom:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘nāmarūpe kho asati, viññāṇaṁ na hoti;
‘When name and form don’t exist, there is no consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
nāmarūpanirodhā viññāṇanirodho’ti.
When name and form cease, consciousness ceases.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, etadahosi—
Then it occurred to me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
adhigato kho myāyaṁ maggo bodhāya yadidaṁ—
I have discovered the path to awakening. That is:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
nāmarūpanirodhā viññāṇanirodho;
When name and form cease, consciousness ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
viññāṇanirodhā nāmarūpanirodho;
When consciousness ceases, name and form cease.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
nāmarūpanirodhā saḷāyatananirodho;
When name and form cease, the six sense fields cease.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
saḷāyatananirodhā phassanirodho …pe…
When the six sense fields cease, contact ceases. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hoti.
That is how this entire mass of suffering ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Nirodho, nirodho’ti kho me, bhikkhave, pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi ñāṇaṁ udapādi paññā udapādi vijjā udapādi āloko udapādi.
‘Cessation, cessation.’ Such was the vision, knowledge, wisdom, realization, and light that arose in me regarding teachings not learned before from another.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Seyyathāpi, bhikkhave, puriso araññe pavane caramāno passeyya purāṇaṁ maggaṁ purāṇañjasaṁ pubbakehi manussehi anuyātaṁ.
Suppose a person was walking through a forest. They’d see an ancient path, an ancient route traveled by humans in the past.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So tamanugaccheyya.
Following it along,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tamanugacchanto passeyya purāṇaṁ nagaraṁ purāṇaṁ rājadhāniṁ pubbakehi manussehi ajjhāvuṭṭhaṁ ārāmasampannaṁ vanasampannaṁ pokkharaṇīsampannaṁ uddhāpavantaṁ ramaṇīyaṁ.
they’d see an ancient city, an ancient capital, inhabited by humans in the past. It was lovely, complete with parks, groves, lotus ponds, and embankments.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho so, bhikkhave, puriso rañño vā rājamahāmattassa vā āroceyya:
Then that person would inform a king or their chief minister:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘yagghe, bhante, jāneyyāsi—ahaṁ addasaṁ araññe pavane caramāno purāṇaṁ maggaṁ purāṇañjasaṁ pubbakehi manussehi anuyātaṁ tamanugacchiṁ.
‘Please sir, you should know this. While walking through a forest I saw an ancient path, an ancient route traveled by humans in the past.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tamanugacchanto addasaṁ purāṇaṁ nagaraṁ purāṇaṁ rājadhāniṁ pubbakehi manussehi ajjhāvuṭṭhaṁ ārāmasampannaṁ vanasampannaṁ pokkharaṇīsampannaṁ uddhāpavantaṁ ramaṇīyaṁ.
Following it along I saw an ancient city, an ancient capital, inhabited by humans in the past. It was lovely, complete with parks, groves, lotus ponds, and embankments.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Taṁ, bhante, nagaraṁ māpehī’ti.
Sir, you should rebuild that city!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho so, bhikkhave, rājā vā rājamahāmatto vā taṁ nagaraṁ māpeyya.
Then that king or their chief minister would have that city rebuilt.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tadassa nagaraṁ aparena samayena iddhañceva phītañca bāhujaññaṁ ākiṇṇamanussaṁ vuddhivepullappattaṁ.
And after some time that city was successful and prosperous, populous and full of people, attained to growth and expansion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evameva khvāhaṁ, bhikkhave, addasaṁ purāṇaṁ maggaṁ purāṇañjasaṁ pubbakehi sammāsambuddhehi anuyātaṁ.
In the same way, I saw an ancient path, an ancient route traveled by fully awakened Buddhas in the past.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Katamo ca so, bhikkhave, purāṇamaggo purāṇañjaso pubbakehi sammāsambuddhehi anuyāto?
And what is that ancient path, the ancient route traveled by fully awakened Buddhas in the past?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṁ—
It is simply this noble eightfold path, that is:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi.
right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ayaṁ kho so, bhikkhave, purāṇamaggo purāṇañjaso pubbakehi sammāsambuddhehi anuyāto, tamanugacchiṁ;
This is that ancient path, the ancient route traveled by fully awakened Buddhas in the past.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
tamanugacchanto jarāmaraṇaṁ abbhaññāsiṁ;
Following it along, I directly knew old age and death,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
jarāmaraṇasamudayaṁ abbhaññāsiṁ;
their origin,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
jarāmaraṇanirodhaṁ abbhaññāsiṁ;
their cessation,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
jarāmaraṇanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ abbhaññāsiṁ.
and the practice that leads to their cessation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tamanugacchiṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
tamanugacchanto jātiṁ abbhaññāsiṁ …pe…
Following it along, I directly knew rebirth …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
bhavaṁ abbhaññāsiṁ …
continued existence …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
upādānaṁ abbhaññāsiṁ …
grasping …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
taṇhaṁ abbhaññāsiṁ …
craving …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
vedanaṁ abbhaññāsiṁ …
feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
phassaṁ abbhaññāsiṁ …
contact …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
saḷāyatanaṁ abbhaññāsiṁ …
the six sense fields …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
nāmarūpaṁ abbhaññāsiṁ …
name and form …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
viññāṇaṁ abbhaññāsiṁ.
consciousness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tamanugacchiṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
tamanugacchanto saṅkhāre abbhaññāsiṁ;
Following it along, I directly knew choices,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
saṅkhārasamudayaṁ abbhaññāsiṁ;
their origin,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
saṅkhāranirodhaṁ abbhaññāsiṁ;
their cessation,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
saṅkhāranirodhagāminiṁ paṭipadaṁ abbhaññāsiṁ.
and the practice that leads to their cessation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tadabhiññāya ācikkhiṁ bhikkhūnaṁ bhikkhunīnaṁ upāsakānaṁ upāsikānaṁ.
Having directly known this, I told the monks, nuns, laymen, and laywomen.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tayidaṁ, bhikkhave, brahmacariyaṁ iddhañceva phītañca vitthārikaṁ bāhujaññaṁ puthubhūtaṁ yāva devamanussehi suppakāsitan”ti.
And that’s how this spiritual life has become successful and prosperous, extensive, popular, widespread, and fully revealed among gods and humans.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Pañcamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch