← Kinh Tương Ưng Bộ

SN12.63 · Saṁyutta Nikāya

SN12.63

7. Mahāvagga

not-started

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

73/73 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

72/73 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

Chưa có nội dung.

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · chưa bắt đầu

Saṁyutta Nikāya 12.63
Linked Discourses 12.63
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
7. Mahāvagga
7. The Great Chapter
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Puttamaṁsasutta
A Child’s Flesh
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sāvatthiyaṁ …
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“cattārome, bhikkhave, āhārā bhūtānaṁ vā sattānaṁ ṭhitiyā sambhavesīnaṁ vā anuggahāya.
“Mendicants, these four fuels maintain sentient beings that have been born and help those about to be born.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Katame cattāro?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kabaḷīkāro āhāro oḷāriko vā sukhumo vā, phasso dutiyo, manosañcetanā tatiyā, viññāṇaṁ catutthaṁ.
Edible food, whether solid or subtle; contact is the second, mental intention the third, and consciousness the fourth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ime kho, bhikkhave, cattāro āhārā bhūtānaṁ vā sattānaṁ ṭhitiyā sambhavesīnaṁ vā anuggahāya.
These are the four fuels that maintain sentient beings that have been born and help those about to be born.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kathañca, bhikkhave, kabaḷīkāro āhāro daṭṭhabbo?
And how should you regard edible food?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Seyyathāpi, bhikkhave, dve jāyampatikā parittaṁ sambalaṁ ādāya kantāramaggaṁ paṭipajjeyyuṁ.
Suppose a couple who were husband and wife set out to cross a desert, taking limited supplies.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tesamassa ekaputtako piyo manāpo.
They had an only child, dear and beloved.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho tesaṁ, bhikkhave, dvinnaṁ jāyampatikānaṁ kantāragatānaṁ yā parittā sambalamattā, sā parikkhayaṁ pariyādānaṁ gaccheyya.
As the couple were crossing the desert their limited quantity of supplies would run out,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Siyā ca nesaṁ kantārāvaseso anatiṇṇo.
and they’d still have the rest of the desert to cross.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho tesaṁ, bhikkhave, dvinnaṁ jāyampatikānaṁ evamassa:
Then it would occur to that couple:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘amhākaṁ kho yā parittā sambalamattā sā parikkhīṇā pariyādiṇṇā.
‘Our limited quantity of supplies has run out,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atthi cāyaṁ kantārāvaseso anittiṇṇo.
and we still have the rest of the desert to cross.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yannūna mayaṁ imaṁ ekaputtakaṁ piyaṁ manāpaṁ vadhitvā vallūrañca soṇḍikañca karitvā puttamaṁsāni khādantā evaṁ taṁ kantārāvasesaṁ nitthareyyāma, mā sabbeva tayo vinassimhā’ti.
Why don’t we kill our only child, so dear and beloved, and prepare dried and spiced meat? Then we can make it across the desert by eating our child’s flesh. Let not all three perish.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho te, bhikkhave, dve jāyampatikā taṁ ekaputtakaṁ piyaṁ manāpaṁ vadhitvā vallūrañca soṇḍikañca karitvā puttamaṁsāni khādantā evaṁ taṁ kantārāvasesaṁ nitthareyyuṁ.
Then that couple would kill their only child, so dear and beloved, and prepare dried and spiced meat. They’d make it across the desert by eating their child’s flesh.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Te puttamaṁsāni ceva khādeyyuṁ, ure ca paṭipiseyyuṁ:
And as they’d eat their child’s flesh, they’d beat their breasts and cry:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘kahaṁ, ekaputtaka, kahaṁ, ekaputtakā’ti.
‘Where are you, our only child? Where are you, our only child?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
What do you think, mendicants?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
api nu te davāya vā āhāraṁ āhāreyyuṁ, madāya vā āhāraṁ āhāreyyuṁ, maṇḍanāya vā āhāraṁ āhāreyyuṁ, vibhūsanāya vā āhāraṁ āhāreyyun”ti?
Would they eat that food for fun, indulgence, adornment, or decoration?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Nanu te, bhikkhave, yāvadeva kantārassa nittharaṇatthāya āhāraṁ āhāreyyun”ti?
“Wouldn’t they eat that food just so they could make it across the desert?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Evaṁ, bhante”.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“‘Evameva khvāhaṁ, bhikkhave, kabaḷīkāro āhāro daṭṭhabbo’ti vadāmi.
“I say that this is how you should regard edible food.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kabaḷīkāre, bhikkhave, āhāre pariññāte pañca kāmaguṇiko rāgo pariññāto hoti.
When edible food is completely understood, desire for the five kinds of sensual stimulation is completely understood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Pañca kāmaguṇike rāge pariññāte natthi taṁ saṁyojanaṁ yena saṁyojanena saṁyutto ariyasāvako puna imaṁ lokaṁ āgaccheyya.
When desire for the five kinds of sensual stimulation is completely understood, a noble disciple is bound by no fetter that might return them again to this world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kathañca, bhikkhave, phassāhāro daṭṭhabbo?
And how should you regard contact as fuel?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Seyyathāpi, bhikkhave, gāvī niccammā kuṭṭañce nissāya tiṭṭheyya. Ye kuṭṭanissitā pāṇā te naṁ khādeyyuṁ.
Suppose there was a flayed cow. If she stands by a wall, the creatures on the wall bite her.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Rukkhañce nissāya tiṭṭheyya, ye rukkhanissitā pāṇā te naṁ khādeyyuṁ.
If she stands under a tree, the creatures in the tree bite her.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Udakañce nissāya tiṭṭheyya, ye udakanissitā pāṇā te naṁ khādeyyuṁ.
If she stands in some water, the creatures in the water bite her.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ākāsañce nissāya tiṭṭheyya, ye ākāsanissitā pāṇā te naṁ khādeyyuṁ.
If she stands in the open, the creatures in the open bite her.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yaṁ yadeva hi sā, bhikkhave, gāvī niccammā nissāya tiṭṭheyya, ye tannissitā pāṇā te naṁ khādeyyuṁ.
Wherever that flayed cow stands, the creatures there would bite her.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evameva khvāhaṁ, bhikkhave, ‘phassāhāro daṭṭhabbo’ti vadāmi.
I say that this is how you should regard contact as fuel.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Phasse, bhikkhave, āhāre pariññāte tisso vedanā pariññātā honti.
When contact as fuel is completely understood, the three feelings are completely understood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tīsu vedanāsu pariññātāsu ariyasāvakassa natthi kiñci uttarikaraṇīyanti vadāmi.
When the three feelings are completely understood, a noble disciple has nothing further to do, I say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kathañca, bhikkhave, manosañcetanāhāro daṭṭhabbo?
And how should you regard mental intention as fuel?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Seyyathāpi, bhikkhave, aṅgārakāsu sādhikaporisā puṇṇā aṅgārānaṁ vītaccikānaṁ vītadhūmānaṁ.
Suppose there was a pit of glowing coals deeper than a man’s height, filled with glowing coals that neither flamed nor smoked.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha puriso āgaccheyya jīvitukāmo amaritukāmo sukhakāmo dukkhappaṭikūlo.
Then a person would come along who wants to live and doesn’t want to die, who wants to be happy and recoils from pain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tamenaṁ dve balavanto purisā nānābāhāsu gahetvā taṁ aṅgārakāsuṁ upakaḍḍheyyuṁ.
Two strong men would grab them by the arms and drag them toward the pit of glowing coals.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho, bhikkhave, tassa purisassa ārakāvassa cetanā ārakā patthanā ārakā paṇidhi.
Then that person’s intention, aim, and wish would be to get far away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evañhi, bhikkhave, tassa purisassa hoti:
Because that person would think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘imañcāhaṁ aṅgārakāsuṁ papatissāmi, tatonidānaṁ maraṇaṁ vā nigacchāmi maraṇamattaṁ vā dukkhan’ti.
‘If I fall in that pit of glowing coals, that will result in my death or deadly pain.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evameva khvāhaṁ, bhikkhave, ‘manosañcetanāhāro daṭṭhabbo’ti vadāmi.
I say that this is how you should regard mental intention as fuel.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Manosañcetanāya, bhikkhave, āhāre pariññāte tisso taṇhā pariññātā honti.
When mental intention as fuel is completely understood, the three cravings are completely understood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tīsu taṇhāsu pariññātāsu ariyasāvakassa natthi kiñci uttarikaraṇīyanti vadāmi.
When the three cravings are completely understood, a noble disciple has nothing further to do, I say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kathañca, bhikkhave, viññāṇāhāro daṭṭhabbo?
And how should you regard consciousness as fuel?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Seyyathāpi, bhikkhave, coraṁ āgucāriṁ gahetvā rañño dasseyyuṁ:
Suppose they were to arrest a bandit, a criminal and present him to the king, saying:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘ayaṁ te, deva, coro āgucārī, imassa yaṁ icchasi taṁ daṇḍaṁ paṇehī’ti.
‘Your Majesty, this is a bandit, a criminal. Punish him as you will.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tamenaṁ rājā evaṁ vadeyya:
The king would say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘gacchatha, bho, imaṁ purisaṁ pubbaṇhasamayaṁ sattisatena hanathā’ti.
‘Go, my men, and strike this man in the morning with a hundred spears!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tamenaṁ pubbaṇhasamayaṁ sattisatena haneyyuṁ.
The king’s men did as they were told.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha rājā majjhanhikasamayaṁ evaṁ vadeyya:
Then at midday the king would say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘ambho, kathaṁ so puriso’ti?
‘Look here, how is that man?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Tatheva, deva, jīvatī’ti.
‘He’s still alive, Your Majesty.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tamenaṁ rājā evaṁ vadeyya:
The king would say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘gacchatha, bho, taṁ purisaṁ majjhanhikasamayaṁ sattisatena hanathā’ti.
‘Go, my men, and strike this man in the middle of the day with a hundred spears!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tamenaṁ majjhanhikasamayaṁ sattisatena haneyyuṁ.
The king’s men did as they were told.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha rājā sāyanhasamayaṁ evaṁ vadeyya:
Then late in the afternoon the king would say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘ambho, kathaṁ so puriso’ti?
‘Look here, how is that man?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Tatheva, deva, jīvatī’ti.
‘He’s still alive, Your Majesty.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tamenaṁ rājā evaṁ vadeyya:
The king would say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘gacchatha, bho, taṁ purisaṁ sāyanhasamayaṁ sattisatena hanathā’ti.
‘Go, my men, and strike this man in the late afternoon with a hundred spears!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tamenaṁ sāyanhasamayaṁ sattisatena haneyyuṁ.
The king’s men did as they were told.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
What do you think, mendicants?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
api nu so puriso divasaṁ tīhi sattisatehi haññamāno tatonidānaṁ dukkhaṁ domanassaṁ paṭisaṁvediyethā”ti?
Would that man experience pain and distress from being struck with three hundred spears a day?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Ekissāpi, bhante, sattiyā haññamāno tatonidānaṁ dukkhaṁ domanassaṁ paṭisaṁvediyetha;
“Sir, that man would experience pain and distress from being struck with one spear,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
ko pana vādo tīhi sattisatehi haññamāno”ti.
let alone three hundred spears!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Evameva khvāhaṁ, bhikkhave, viññāṇāhāro daṭṭhabboti vadāmi.
“I say that this is how you should regard consciousness as fuel.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Viññāṇe, bhikkhave, āhāre pariññāte nāmarūpaṁ pariññātaṁ hoti, nāmarūpe pariññāte ariyasāvakassa natthi kiñci uttarikaraṇīyanti vadāmī”ti.
When consciousness as fuel is completely understood, name and form are completely understood. When name and form are completely understood, a noble disciple has nothing further to do, I say.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tatiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch