Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn12.26:0.1
Saṁyutta Nikāya 12.26
Linked Discourses 12.26
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 12.26
sn12.26:0.2
3. Dasabalavagga
3. The Ten Powers
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Phẩm Mười Lực
sn12.26:0.3
Upavāṇasutta
With Upavāṇa
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Với Upavāṇa
sn12.26:1.1
Sāvatthiyaṁ viharati.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trú ở Sāvatthī.
sn12.26:1.2
Atha kho āyasmā upavāṇo yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā upavāṇo bhagavantaṁ etadavoca:
Then Venerable Upavāṇa went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Upavāṇa đi đến chỗ Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, Tôn giả Upavāṇa bạch với Thế Tôn:
sn12.26:2.1
“Santi pana, bhante, eke samaṇabrāhmaṇā sayaṅkataṁ dukkhaṁ paññapenti.
“Sir, there are some ascetics and brahmins who assert that suffering is made by oneself.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, có một số sa-môn, bà-la-môn tuyên bố rằng khổ là do tự mình làm ra.
sn12.26:2.2
Santi pana, bhante, eke samaṇabrāhmaṇā paraṅkataṁ dukkhaṁ paññapenti.
There are some who assert that suffering is made by another.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, lại có một số sa-môn, bà-la-môn tuyên bố rằng khổ là do người khác làm ra.
sn12.26:2.3
Santi pana, bhante, eke samaṇabrāhmaṇā sayaṅkatañca paraṅkatañca dukkhaṁ paññapenti.
There are some who assert that suffering is made by both oneself and another.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, lại có một số sa-môn, bà-la-môn tuyên bố rằng khổ là do cả tự mình và người khác làm ra.
sn12.26:2.4
Santi pana, bhante, eke samaṇabrāhmaṇā asayaṅkāraṁ aparaṅkāraṁ adhiccasamuppannaṁ dukkhaṁ paññapenti.
There are some who assert that suffering arises anomalously, not made by oneself or another.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, lại có một số sa-môn, bà-la-môn tuyên bố rằng khổ do ngẫu nhiên khởi lên, không do tự mình làm ra cũng không do người khác làm ra.
sn12.26:2.5
Idha no, bhante, bhagavā kiṁvādī kimakkhāyī kathaṁ byākaramānā ca mayaṁ vuttavādino ceva bhagavato assāma, na ca bhagavantaṁ abhūtena abbhācikkheyyāma, dhammassa cānudhammaṁ byākareyyāma, na ca koci sahadhammiko vādānupāto gārayhaṁ ṭhānaṁ āgaccheyyā”ti?
What does the Buddha say about this? How does he explain it? How should we answer so as to repeat what the Buddha has said, and not misrepresent him with an untruth? How should we explain in line with his teaching, with no legitimate grounds for rebuttal and criticism?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, bạch Thế Tôn, Thế Tôn nói gì, tuyên bố điều gì? Và chúng con phải trả lời như thế nào để nói đúng lời Thế Tôn dạy, không vu khống Thế Tôn với điều không thật, giải thích đúng chánh pháp, và không một ai cùng theo pháp biện luận có thể tìm ra lý do hợp lý để chỉ trích chê bai?”
sn12.26:3.1
“Paṭiccasamuppannaṁ kho, upavāṇa, dukkhaṁ vuttaṁ mayā.
“Upavāṇa, I have said that suffering is dependently originated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Upavāṇa, Ta đã nói rằng khổ là do duyên khởi sinh.
sn12.26:3.2
Kiṁ paṭicca?
Dependent on what?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Duyên vào cái gì?
sn12.26:3.3
Phassaṁ paṭicca.
Dependent on contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Duyên vào xúc.
sn12.26:3.4
Iti vadaṁ vuttavādī ceva me assa, na ca maṁ abhūtena abbhācikkheyya, dhammassa cānudhammaṁ byākareyya, na ca koci sahadhammiko vādānupāto gārayhaṁ ṭhānaṁ āgaccheyya.
In speaking like this, you would repeat what I have said, and not misrepresent me with an untruth. You would explain in line with my teaching, and there would be no legitimate grounds for rebuttal and criticism.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nói như vậy là nói đúng lời Ta dạy, không vu khống Ta với điều không thật, giải thích đúng chánh pháp, và không một ai cùng theo pháp biện luận có thể tìm ra lý do hợp lý để chỉ trích chê bai.
sn12.26:4.1
Tatra, upavāṇa, ye te samaṇabrāhmaṇā sayaṅkataṁ dukkhaṁ paññapenti, tadapi phassapaccayā.
In the case of those ascetics and brahmins who assert that suffering is made by oneself, that’s dependent on contact. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này Upavāṇa, đối với những sa-môn, bà-la-môn tuyên bố rằng khổ là do tự mình làm ra, điều ấy cũng do duyên xúc …
sn12.26:4.2
Yepi te …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đối với những vị …
sn12.26:4.3
yepi te …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đối với những vị …
sn12.26:4.4
yepi te samaṇabrāhmaṇā asayaṅkāraṁ aparaṅkāraṁ adhiccasamuppannaṁ dukkhaṁ paññapenti tadapi phassapaccayā.
In the case of those who assert that suffering arises anomalously, not made by oneself or another, that’s also dependent on contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đối với những sa-môn, bà-la-môn tuyên bố rằng khổ do ngẫu nhiên khởi lên, không do tự mình làm ra cũng không do người khác làm ra, điều ấy cũng do duyên xúc.
sn12.26:5.1
Tatra, upavāṇa, ye te samaṇabrāhmaṇā sayaṅkataṁ dukkhaṁ paññapenti, te vata aññatra phassā paṭisaṁvedissantīti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
In the case of those ascetics and brahmins who assert that suffering is made by oneself, it’s impossible that they will experience that without contact. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này Upavāṇa, đối với những sa-môn, bà-la-môn tuyên bố rằng khổ là do tự mình làm ra, việc họ sẽ cảm thọ khổ ấy ngoài xúc là điều không thể có …
sn12.26:5.2
Yepi te …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đối với những vị …
sn12.26:5.3
yepi te …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đối với những vị …
sn12.26:5.4
yepi te samaṇabrāhmaṇā asayaṅkāraṁ aparaṅkāraṁ adhiccasamuppannaṁ dukkhaṁ paññapenti, te vata aññatra phassā paṭisaṁvedissantīti netaṁ ṭhānaṁ vijjatī”ti.
In the case of those who assert that suffering arises anomalously, not made by oneself or another, it’s impossible that they will experience that without contact.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đối với những sa-môn, bà-la-môn tuyên bố rằng khổ do ngẫu nhiên khởi lên, không do tự mình làm ra cũng không do người khác làm ra, việc họ sẽ cảm thọ khổ ấy ngoài xúc là điều không thể có”.
sn12.26:5.5
Chaṭṭhaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bài thứ sáu.