Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
23/23 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
23/23 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
23/23 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn1.19:0.1
Saṁyutta Nikāya 1.19
Linked Discourses 1.19
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 1.19
sn1.19:0.2
2. Nandanavagga
2. The Garden of Delight
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Phẩm Vườn Hoan Hỷ
sn1.19:0.3
Kuṭikāsutta
Little Hut
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Túp Lều
sn1.19:1.1
“Kacci te kuṭikā natthi,
“Don’t you have a little hut?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ngươi không có túp lều chăng?
sn1.19:1.2
kacci natthi kulāvakā;
Don’t you have a little nest?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngươi không có tổ ấm chăng?
sn1.19:1.3
Kacci santānakā natthi,
Don’t you have any networks?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngươi không có con nối dõi chăng?
sn1.19:1.4
kacci muttosi bandhanā”ti.
Aren’t you free of shackles?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngươi đã thoát khỏi trói buộc chăng?”
sn1.19:2.1
“Taggha me kuṭikā natthi,
“Indeed I have no little hut.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật vậy, tôi không có túp lều,
sn1.19:2.2
taggha natthi kulāvakā;
Indeed I have no little nest.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thật vậy, tôi không có tổ ấm,
sn1.19:2.3
Taggha santānakā natthi,
Indeed I have no networks.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thật vậy, tôi không có con nối dõi,
sn1.19:2.4
taggha muttomhi bandhanā”ti.
Indeed I’m free from shackles.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thật vậy, tôi đã thoát khỏi trói buộc.”
sn1.19:3.1
“Kintāhaṁ kuṭikaṁ brūmi,
“What do you think I call your little hut?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy thế nào là túp lều của ngươi,
sn1.19:3.2
kiṁ te brūmi kulāvakaṁ;
What do I call your little nest?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thế nào là tổ ấm của ngươi?
sn1.19:3.3
Kiṁ te santānakaṁ brūmi,
What do I call your network?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là con nối dõi của ngươi,
sn1.19:3.4
kintāhaṁ brūmi bandhanan”ti.
And what do I call your shackle?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thế nào là trói buộc của ngươi?”
sn1.19:4.1
“Mātaraṁ kuṭikaṁ brūsi,
“You call mother a little hut;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Mẹ được gọi là túp lều,
sn1.19:4.2
bhariyaṁ brūsi kulāvakaṁ;
and wife a little nest.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vợ được gọi là tổ ấm,
sn1.19:4.3
Putte santānake brūsi,
You call children a network,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
con cái được gọi là sự nối dõi,
sn1.19:4.4
taṇhaṁ me brūsi bandhanan”ti.
and you call my craving a shackle.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khát ái của tôi được gọi là trói buộc.”
sn1.19:5.1
“Sāhu te kuṭikā natthi,
“It’s good you have no little hut!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lành thay, ngươi không có túp lều,
sn1.19:5.2
sāhu natthi kulāvakā;
It’s good you have no little nest!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lành thay, ngươi không có tổ ấm,
sn1.19:5.3
Sāhu santānakā natthi,
It’s good you have no networks!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lành thay, ngươi không có con nối dõi,
sn1.19:5.4
sāhu muttosi bandhanā”ti.
And good that you’re free from shackles.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lành thay, ngươi đã thoát khỏi trói buộc.”