← Kinh Tương Ưng Bộ

SN35.138 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Không Phải Của Các Ông Thứ Nhất

14. Devadahavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 24 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 52dd2615-0238-4302-8fa1-0354f3a57671 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: fe516a31e341cfd3e7445fc319959a064dfb81767fd233087a3c2015b0d916fc

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 24 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: b07270f6-9caa-4fdf-9d12-54c8cb6ada9e · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: fe516a31e341cfd3e7445fc319959a064dfb81767fd233087a3c2015b0d916fc

2026-10-03 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

24/24 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

23/24 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

24/24 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 35.138
Linked Discourses 35.138
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 35.138
14. Devadahavagga
14. At Devadaha
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
14. Phẩm Devadaha
Paṭhamanatumhākasutta
Not Yours (1st)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Không Phải Của Các Ông Thứ Nhất
“Yaṁ, bhikkhave, na tumhākaṁ taṁ pajahatha.
“Mendicants, give up what’s not yours.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cái gì không phải của các ông, này các tỳ-kheo, hãy từ bỏ cái ấy.
Taṁ vo pahīnaṁ hitāya sukhāya bhavissati.
Giving it up will be for your welfare and happiness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ cái ấy sẽ đưa đến lợi ích và an lạc lâu dài cho các ông.
Kiñca, bhikkhave, na tumhākaṁ?
And what isn’t yours?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, cái gì không phải của các ông?
Cakkhu, bhikkhave, na tumhākaṁ; taṁ pajahatha.
The eye isn’t yours: give it up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mắt không phải của các ông, này các tỳ-kheo, hãy từ bỏ nó.
Taṁ vo pahīnaṁ hitāya sukhāya bhavissati …pe…
Giving it up will be for your welfare and happiness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ nó sẽ đưa đến lợi ích và an lạc lâu dài cho các ông …
jivhā na tumhākaṁ; taṁ pajahatha.
The ear … nose … tongue … body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lưỡi không phải của các ông, hãy từ bỏ nó.
Sā vo pahīnā hitāya sukhāya bhavissati …pe…
Giving it up will be for your welfare and happiness. …bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ nó sẽ đưa đến lợi ích và an lạc lâu dài cho các ông …
mano na tumhākaṁ; taṁ pajahatha.
mind isn’t yours: give it up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ý không phải của các ông, hãy từ bỏ nó.
So vo pahīno hitāya sukhāya bhavissati.
Giving it up will be for your welfare and happiness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ nó sẽ đưa đến lợi ích và an lạc lâu dài cho các ông.
Seyyathāpi, bhikkhave, yaṁ imasmiṁ jetavane tiṇakaṭṭhasākhāpalāsaṁ taṁ jano hareyya vā ḍaheyya vā yathāpaccayaṁ vā kareyya, api nu tumhākaṁ evamassa:
Suppose a person was to carry off the grass, sticks, branches, and leaves in this Jeta’s Grove, or burn them, or do what they want with them. Would you think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này các tỳ-kheo, ở trong khu rừng Jeta này có cỏ, cây, cành lá, và người ta gom lấy, thiêu đốt hoặc xử lý tùy theo ý muốn; các ông có khởi lên suy nghĩ:
‘amhe jano harati vā ḍahati vā yathāpaccayaṁ vā karotī’”ti?
‘This person is carrying us off, burning us, or doing what they want with us’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người ta đang gom lấy chúng ta, thiêu đốt chúng ta, hoặc làm bất cứ điều gì họ muốn với chúng ta’ chăng?”.
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, không”.
“Taṁ kissa hetu”?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vì cớ sao vậy?”.
“Na hi no etaṁ, bhante, attā vā attaniyaṁ vā”ti.
Because to us that’s neither self nor belonging to self.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, vì đó không phải là tự ngã, cũng không thuộc về tự ngã của chúng con”.
“Evameva kho, bhikkhave, cakkhu na tumhākaṁ; taṁ pajahatha.
“In the same way, the eye isn’t yours: give it up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cũng vậy, này các tỳ-kheo, mắt không phải của các ông, hãy từ bỏ nó.
Taṁ vo pahīnaṁ hitāya sukhāya bhavissati …pe…
Giving it up will be for your welfare and happiness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ nó sẽ đưa đến lợi ích và an lạc lâu dài cho các ông …
jivhā na tumhākaṁ; taṁ pajahatha.
The ear … nose … tongue … body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lưỡi không phải của các ông, hãy từ bỏ nó.
Sā vo pahīnā hitāya sukhāya bhavissati …pe…
Giving it up will be for your welfare and happiness. …bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ nó sẽ đưa đến lợi ích và an lạc lâu dài cho các ông …
mano na tumhākaṁ; taṁ pajahatha.
mind isn’t yours: give it up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ý không phải của các ông, hãy từ bỏ nó.
So vo pahīno hitāya sukhāya bhavissatī”ti.
Giving it up will be for your welfare and happiness.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ nó sẽ đưa đến lợi ích và an lạc lâu dài cho các ông”.
Pañcamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ năm.