← Kinh Tương Ưng Bộ

SN22.43 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Tự Mình Là Hòn Đảo

5. Attadīpavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 29 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 47da6105-b633-4e7d-b1fd-888106c5a1b1 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: fda4b824e7302ca300c05b2cf85ad93ce514ba9846a27c8d252bd2c2d5b05bb1

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 29 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 1d3caffe-da84-4074-a5c1-01d08cb5038f · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: fda4b824e7302ca300c05b2cf85ad93ce514ba9846a27c8d252bd2c2d5b05bb1

2026-10-04 · Scorecard lịch sử · 9.37/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.3
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

29/29 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

28/29 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

29/29 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 22.43
Linked Discourses 22.43
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 22.43
5. Attadīpavagga
5. Be Your Own Island
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
5. Phẩm Tự Mình Là Hòn Đảo
Attadīpasutta
Be Your Own Island
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tự Mình Là Hòn Đảo
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
“Attadīpā, bhikkhave, viharatha attasaraṇā anaññasaraṇā, dhammadīpā dhammasaraṇā anaññasaraṇā.
“Mendicants, be your own island, your own refuge, with no other refuge. Let the teaching be your island and your refuge, with no other refuge.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, hãy sống tự mình làm hòn đảo, tự mình nương tựa, không nương tựa ai khác; lấy Pháp làm hòn đảo, lấy Pháp làm chỗ nương tựa, không nương tựa ai khác.
Attadīpānaṁ, bhikkhave, viharataṁ attasaraṇānaṁ anaññasaraṇānaṁ, dhammadīpānaṁ dhammasaraṇānaṁ anaññasaraṇānaṁ yoni upaparikkhitabbā ‘Kiṁjātikā sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā, kiṁpahotikā’ti?
When you live like this, you should examine rationally: ‘From what are sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress born and produced?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, khi sống tự mình làm hòn đảo, tự mình nương tựa, không nương tựa ai khác; lấy Pháp làm hòn đảo, lấy Pháp làm chỗ nương tựa, không nương tựa ai khác, cần phải khéo quán xét cội nguồn: ‘Sầu, bi, khổ, ưu, não từ đâu sanh ra, từ đâu mà có?’
Kiṁjātikā ca, bhikkhave, sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā, kiṁpahotikā?
And, mendicants, from what are sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress born and produced?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, sầu, bi, khổ, ưu, não từ đâu sanh ra, từ đâu mà có?
Idha, bhikkhave, assutavā puthujjano ariyānaṁ adassāvī ariyadhammassa akovido ariyadhamme avinīto, sappurisānaṁ adassāvī sappurisadhammassa akovido sappurisadhamme avinīto,
It’s when an unlearned ordinary person has not seen the noble ones, and is neither skilled nor trained in the teaching of the noble ones. They’ve not seen true persons, and are neither skilled nor trained in the teaching of the true persons.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, kẻ phàm phu chưa học, không thấy các bậc Thánh, không thuần thục pháp các bậc Thánh, không tu tập pháp các bậc Thánh; không thấy các bậc chân nhân, không thuần thục pháp các bậc chân nhân, không tu tập pháp các bậc chân nhân,
rūpaṁ attato samanupassati, rūpavantaṁ vā attānaṁ; attani vā rūpaṁ, rūpasmiṁ vā attānaṁ.
They regard form as self, self as having form, form in self, or self in form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quán sắc như là tự ngã, hay tự ngã có sắc, hay sắc ở trong tự ngã, hay tự ngã ở trong sắc.
Tassa taṁ rūpaṁ vipariṇamati, aññathā ca hoti.
But that form of theirs decays and perishes,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sắc ấy của vị ấy biến hoại, trở thành khác.
Tassa rūpavipariṇāmaññathābhāvā uppajjanti sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā.
which gives rise to sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do sự biến hoại và trở thành khác của sắc ấy, sầu, bi, khổ, ưu, não sanh khởi nơi vị ấy.
Vedanaṁ attato samanupassati, vedanāvantaṁ vā attānaṁ; attani vā vedanaṁ, vedanāya vā attānaṁ.
They regard feeling as self …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy quán thọ như là tự ngã, hay tự ngã có thọ, hay thọ ở trong tự ngã, hay tự ngã ở trong thọ.
Tassa sā vedanā vipariṇamati, aññathā ca hoti.
But that feeling of theirs decays and perishes.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thọ ấy của vị ấy biến hoại, trở thành khác.
Tassa vedanāvipariṇāmaññathābhāvā uppajjanti sokaparideva …pe… pāyāsā.
which gives rise to sorrow, lamentation … and distress.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do sự biến hoại và trở thành khác của thọ ấy, sầu, bi … não sanh khởi nơi vị ấy.
Saññaṁ attato samanupassati …
They regard perception as self …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy quán tưởng như là tự ngã …
saṅkhāre attato samanupassati …
They regard choices as self …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy quán các hành như là tự ngã …
viññāṇaṁ attato samanupassati, viññāṇavantaṁ vā attānaṁ; attani vā viññāṇaṁ, viññāṇasmiṁ vā attānaṁ.
They regard consciousness as self, self as having consciousness, consciousness in self, or self in consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy quán thức như là tự ngã, hay tự ngã có thức, hay thức ở trong tự ngã, hay tự ngã ở trong thức.
Tassa taṁ viññāṇaṁ vipariṇamati, aññathā ca hoti.
But that consciousness of theirs decays and perishes,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thức ấy của vị ấy biến hoại, trở thành khác.
Tassa viññāṇavipariṇāmaññathābhāvā uppajjanti sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā.
which gives rise to sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do sự biến hoại và trở thành khác của thức ấy, sầu, bi, khổ, ưu, não sanh khởi nơi vị ấy.
Rūpassa tveva, bhikkhave, aniccataṁ viditvā vipariṇāmaṁ virāgaṁ nirodhaṁ, ‘pubbe ceva rūpaṁ etarahi ca sabbaṁ rūpaṁ aniccaṁ dukkhaṁ vipariṇāmadhamman’ti, evametaṁ yathābhūtaṁ sammappaññāya passato ye sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā te pahīyanti.
Sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress are given up when you understand the impermanence of form—its perishing, fading away, and cessation—and you truly see with right understanding that all form, whether past or present, is impermanent, suffering, and perishable.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, sau khi biết rõ tính vô thường, sự biến hoại, sự ly tham, sự đoạn diệt của sắc: ‘Sắc trước đây và tất cả sắc hiện nay đều là vô thường, khổ, chịu sự biến hoại’, do thấy đúng như thật điều ấy bằng trí tuệ chân chánh, các sầu, bi, khổ, ưu, não được đoạn trừ.
Tesaṁ pahānā na paritassati, aparitassaṁ sukhaṁ viharati, sukhavihārī bhikkhu ‘tadaṅganibbuto’ti vuccati.
When these things are given up there’s no anxiety. Without anxiety you live happily. A mendicant who lives happily is said to be quenched in that respect.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do đoạn trừ chúng, vị ấy không lo âu; không lo âu, vị ấy sống an lạc; vị tỳ-kheo sống an lạc được gọi là ‘đã tịch tịnh trong phần ấy’.
Vedanāya tveva, bhikkhave, aniccataṁ viditvā vipariṇāmaṁ virāgaṁ nirodhaṁ, ‘pubbe ceva vedanā etarahi ca sabbā vedanā aniccā dukkhā vipariṇāmadhammā’ti, evametaṁ yathābhūtaṁ sammappaññāya passato ye sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā te pahīyanti.
Sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress are given up when you understand the impermanence of feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, sau khi biết rõ tính vô thường, sự biến hoại, sự ly tham, sự đoạn diệt của thọ: ‘Thọ trước đây và tất cả thọ hiện nay đều là vô thường, khổ, chịu sự biến hoại’, do thấy đúng như thật điều ấy bằng trí tuệ chân chánh, các sầu, bi, khổ, ưu, não được đoạn trừ.
Tesaṁ pahānā na paritassati, aparitassaṁ sukhaṁ viharati, sukhavihārī bhikkhu ‘tadaṅganibbuto’ti vuccati.
When these things are given up there’s no anxiety. Without anxiety you live happily. A mendicant who lives happily is said to be ‘quenched in that respect’.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do đoạn trừ chúng, vị ấy không lo âu; không lo âu, vị ấy sống an lạc; vị tỳ-kheo sống an lạc được gọi là ‘đã tịch tịnh trong phần ấy’.
Saññāya …
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với tưởng …
saṅkhārānaṁ tveva, bhikkhave, aniccataṁ viditvā vipariṇāmaṁ virāgaṁ nirodhaṁ, ‘pubbe ceva saṅkhārā etarahi ca sabbe saṅkhārā aniccā dukkhā vipariṇāmadhammā’ti, evametaṁ yathābhūtaṁ sammappaññāya passato ye sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā te pahīyanti.
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, sau khi biết rõ tính vô thường, sự biến hoại, sự ly tham, sự đoạn diệt của các hành: ‘Các hành trước đây và tất cả các hành hiện nay đều là vô thường, khổ, chịu sự biến hoại’, do thấy đúng như thật điều ấy bằng trí tuệ chân chánh, các sầu, bi, khổ, ưu, não được đoạn trừ.
Tesaṁ pahānā na paritassati, aparitassaṁ sukhaṁ viharati, sukhavihārī bhikkhu ‘tadaṅganibbuto’ti vuccati.
When these things are given up there’s no anxiety. Without anxiety you live happily. A mendicant who lives happily is said to be ‘quenched in that respect’.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do đoạn trừ chúng, vị ấy không lo âu; không lo âu, vị ấy sống an lạc; vị tỳ-kheo sống an lạc được gọi là ‘đã tịch tịnh trong phần ấy’.
Viññāṇassa tveva, bhikkhave, aniccataṁ viditvā vipariṇāmaṁ virāgaṁ nirodhaṁ, ‘pubbe ceva viññāṇaṁ etarahi ca sabbaṁ viññāṇaṁ aniccaṁ dukkhaṁ vipariṇāmadhamman’ti, evametaṁ yathābhūtaṁ sammappaññāya passato ye sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā te pahīyanti.
consciousness—its perishing, fading away, and cessation—and you truly see with right understanding that all consciousness, whether past or present, is impermanent, suffering, and perishable.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, sau khi biết rõ tính vô thường, sự biến hoại, sự ly tham, sự đoạn diệt của thức: ‘Thức trước đây và tất cả thức hiện nay đều là vô thường, khổ, chịu sự biến hoại’, do thấy đúng như thật điều ấy bằng trí tuệ chân chánh, các sầu, bi, khổ, ưu, não được đoạn trừ.
Tesaṁ pahānā na paritassati, aparitassaṁ sukhaṁ viharati, sukhavihārī bhikkhu ‘tadaṅganibbuto’ti vuccatī”ti.
When these things are given up there’s no anxiety. Without anxiety you live happily. A mendicant who lives happily is said to be quenched in that respect.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do đoạn trừ chúng, vị ấy không lo âu; không lo âu, vị ấy sống an lạc; vị tỳ-kheo sống an lạc được gọi là ‘đã tịch tịnh trong phần ấy’”.
Paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ nhất.