thag16.4:0.1
Theragāthā 16.4
Verses of the Senior Monks 16.4
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:0.2
Vīsatinipāta
The Book of the Twenties
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:0.3
Paṭhamavagga
Chapter One
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:0.4
Raṭṭhapālattheragāthā
Raṭṭhapāla
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:1.1
“Passa cittakataṁ bimbaṁ,
“See this fancy puppet,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:1.2
arukāyaṁ samussitaṁ;
a body built of sores,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:1.3
Āturaṁ bahusaṅkappaṁ,
diseased, obsessed over,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:1.4
yassa natthi dhuvaṁ ṭhiti.
in which nothing lasts at all.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:2.1
Passa cittakataṁ rūpaṁ,
See this fancy figure,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:2.2
maṇinā kuṇḍalena ca;
with its gems and earrings;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:2.3
Aṭṭhiṁ tacena onaddhaṁ,
it is bones swathed in skin,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:2.4
saha vatthehi sobhati.
made pretty by its clothes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:3.1
Alattakakatā pādā,
Rouged feet
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:3.2
mukhaṁ cuṇṇakamakkhitaṁ;
and powdered face
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:3.3
Alaṁ bālassa mohāya,
may be enough to beguile a fool,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:3.4
no ca pāragavesino.
but not a seeker of the far shore.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:4.1
Aṭṭhapadakatā kesā,
Hair in eight braids
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:4.2
nettā añjanamakkhitā;
and eyeshadow
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:4.3
Alaṁ bālassa mohāya,
may be enough to beguile a fool,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:4.4
no ca pāragavesino.
but not a seeker of the far shore.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:5.1
Añjanīva navā cittā,
A rotting body all adorned
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:5.2
pūtikāyo alaṅkato;
like a freshly painted makeup box
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:5.3
Alaṁ bālassa mohāya,
may be enough to beguile a fool,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:5.4
no ca pāragavesino.
but not a seeker of the far shore.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:6.1
Odahi migavo pāsaṁ,
The hunter laid his snare,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:6.2
nāsadā vāguraṁ migo;
but the deer didn’t spring the trap.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:6.3
Bhutvā nivāpaṁ gacchāma,
I’ve eaten the bait and now I go,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:6.4
kandante migabandhake.
leaving the trapper to lament.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:7.1
Chinno pāso migavassa,
The hunter’s snare is broken,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:7.2
nāsadā vāguraṁ migo;
but the deer didn’t spring the trap.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:7.3
Bhutvā nivāpaṁ gacchāma,
I’ve eaten the bait and now I go,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:7.4
socante migaluddake.
leaving the deer-hunter to grieve.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:8.1
Passāmi loke sadhane manusse,
“I see rich people in the world who,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:8.2
Laddhāna vittaṁ na dadanti mohā;
because of delusion, <j>give not the wealth they’ve earned.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:8.3
Luddhā dhanaṁ sannicayaṁ karonti,
Greedily, they hoard their riches,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:8.4
Bhiyyova kāme abhipatthayanti.
yearning for ever more sensual pleasures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:9.1
Rājā pasayhappathaviṁ vijetvā,
A king who conquered the earth by force,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:9.2
Sasāgarantaṁ mahimāvasanto;
ruling the land from sea to sea,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:9.3
Oraṁ samuddassa atittarūpo,
unsatisfied with the near shore of the ocean,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:9.4
Pāraṁ samuddassapi patthayetha.
would still yearn for the further shore.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:10.1
Rājā ca aññe ca bahū manussā,
Not just the king, but others too,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:10.2
Avītataṇhā maraṇaṁ upenti;
reach death not rid of craving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:10.3
Ūnāva hutvāna jahanti dehaṁ,
They leave the body still wanting,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:10.4
Kāmehi lokamhi na hatthi titti.
for in this world sensual pleasures never satisfy.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:11.1
Kandanti naṁ ñātī pakiriya kese,
Relatives lament, their hair disheveled,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:11.2
Aho vatā no amarāti cāhu;
saying ‘Ah! Alas! They’re not immortal!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:11.3
Vatthena naṁ pārutaṁ nīharitvā,
They take out the body wrapped in a shroud,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:11.4
Citaṁ samodhāya tato ḍahanti.
heap up a pyre, and burn it there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:12.1
So ḍayhati sūlehi tujjamāno,
It’s poked with stakes while being burnt,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:12.2
Ekena vatthena pahāya bhoge;
in just a single cloth, all wealth gone.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:12.3
Na mīyamānassa bhavanti tāṇā,
Relatives, friends, and companions
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:12.4
Ñātī ca mittā atha vā sahāyā.
can’t help you when you’re dying.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:13.1
Dāyādakā tassa dhanaṁ haranti,
Heirs take your riches,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:13.2
Satto pana gacchati yena kammaṁ;
while beings fare on according to their deeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:13.3
Na mīyamānaṁ dhanamanveti kiñci,
Riches don’t follow you when you die;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:13.4
Puttā ca dārā ca dhanañca raṭṭhaṁ.
nor do children, wife, wealth, nor kingdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:14.1
Na dīghamāyuṁ labhate dhanena,
Longevity isn’t gained by riches,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:14.2
Na cāpi vittena jaraṁ vihanti;
nor does wealth banish old age;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:14.3
Appaṁ hidaṁ jīvitamāhu dhīrā,
for the attentive say this life is short,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:14.4
Asassataṁ vippariṇāmadhammaṁ.
it’s perishable and not eternal.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:15.1
Aḍḍhā daliddā ca phusanti phassaṁ,
The rich and the poor feel its touch;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:15.2
Bālo ca dhīro ca tatheva phuṭṭho;
the fool and the attentive one feel it too.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:15.3
Bālo hi bālyā vadhitova seti,
But the fool lies stricken by their own folly,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:15.4
Dhīro ca no vedhati phassaphuṭṭho.
while the attentive don’t tremble at the touch.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:16.1
Tasmā hi paññāva dhanena seyyā,
Therefore wisdom’s much better than wealth,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:16.2
Yāya vosānamidhādhigacchati;
since by wisdom <j>you reach consummation in this life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:16.3
Abyositattā hi bhavābhavesu,
But if because of delusion <j>you don’t reach consummation,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:16.4
Pāpāni kammāni karoti mohā.
you’ll do evil deeds in life after life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:17.1
Upeti gabbhañca parañca lokaṁ,
One who enters a womb and the world beyond,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:17.2
Saṁsāramāpajja paramparāya;
will transmigrate from one life to the next.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:17.3
Tassappapañño abhisaddahanto,
While someone of little wisdom, <j>placing faith in them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:17.4
Upeti gabbhañca parañca lokaṁ.
also enters a womb and the world beyond.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:18.1
Coro yathā sandhimukhe gahīto,
As a bandit caught in a window
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:18.2
Sakammunā haññati pāpadhammo;
is punished for his own bad deeds;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:18.3
Evaṁ pajā pecca paramhi loke,
so after departing, in the world beyond,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:18.4
Sakammunā haññati pāpadhammo.
people are punished for their own bad deeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:19.1
Kāmā hi citrā madhurā manoramā,
Sensual pleasures are diverse, sweet, delightful;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:19.2
Virūparūpena mathenti cittaṁ;
appearing in disguise they disturb the mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:19.3
Ādīnavaṁ kāmaguṇesu disvā,
Seeing danger in sensual stimulations,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:19.4
Tasmā ahaṁ pabbajitomhi rāja.
I went forth, O King.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:20.1
Dumapphalānīva patanti māṇavā,
As fruit falls from a tree, so the sons of Manu fall,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:20.2
Daharā ca vuḍḍhā ca sarīrabhedā;
young and old, when the body breaks up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:20.3
Etampi disvā pabbajitomhi rāja,
Seeing this, too, I went forth, O King;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:20.4
Apaṇṇakaṁ sāmaññameva seyyo.
it’s a sure bet that the ascetic life is better.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:21.1
Saddhāyāhaṁ pabbajito,
“I went forth out of faith
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:21.2
upeto jinasāsane;
joining the victor’s dispensation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:21.3
Avañjhā mayhaṁ pabbajjā,
My going forth wasn’t wasted;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:21.4
anaṇo bhuñjāmi bhojanaṁ.
I enjoy my food free of debt.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:22.1
Kāme ādittato disvā,
I saw sensual pleasures as burning,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:22.2
Jātarūpāni satthato;
gold as a cutting blade,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:22.3
Gabbhavokkantito dukkhaṁ,
conception in a womb as suffering,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:22.4
Nirayesu mahabbhayaṁ.
and the hells as very fearful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:23.1
Etamādīnavaṁ ñatvā,
Knowing this danger,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:23.2
saṁvegaṁ alabhiṁ tadā;
I was struck with a sense of urgency.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:23.3
Sohaṁ viddho tadā santo,
I was stabbed, but then I found peace,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:23.4
sampatto āsavakkhayaṁ.
attaining the end of defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:24.1
Pariciṇṇo mayā satthā,
I’ve served the Teacher
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:24.2
kataṁ buddhassa sāsanaṁ;
and fulfilled the Buddha’s instructions.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:24.3
Ohito garuko bhāro,
The heavy burden is laid down,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:24.4
bhavanetti samūhatā.
the leash to existence is eradicated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:25.1
Yassatthāya pabbajito,
I’ve attained the goal
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:25.2
agārasmānagāriyaṁ;
for the sake of which I went forth
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:25.3
So me attho anuppatto,
from the lay life to homelessness—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:25.4
sabbasaṁyojanakkhayo”ti.
the ending of all fetters.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
thag16.4:25.5
… Raṭṭhapālo thero ….
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch