← Kinh Tương Ưng Bộ

SN47.10 · Saṁyutta Nikāya

SN47.10

1. Ambapālivagga

not-started

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

76/76 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

69/76 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

Chưa có nội dung.

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · chưa bắt đầu

Saṁyutta Nikāya 47.10
Linked Discourses 47.10
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
1. Ambapālivagga
1. In Ambapālī’s Mango Grove
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Bhikkhunupassayasutta
The Nuns’ Quarters
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho āyasmā ānando pubbaṇhasamayaṁ nivāsetvā pattacīvaramādāya yena aññataro bhikkhunupassayo tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā paññatte āsane nisīdi.
Then Venerable Ānanda robed up in the morning and, taking his bowl and robe, went to the nuns’ quarters, and sat down on the seat spread out.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho sambahulā bhikkhuniyo yenāyasmā ānando tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā āyasmantaṁ ānandaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu. Ekamantaṁ nisinnā kho tā bhikkhuniyo āyasmantaṁ ānandaṁ etadavocuṁ:
Then several nuns went up to Venerable Ānanda bowed, sat down to one side, and said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Idha, bhante ānanda, sambahulā bhikkhuniyo catūsu satipaṭṭhānesu suppatiṭṭhitacittā viharantiyo uḷāraṁ pubbenāparaṁ visesaṁ sañjānantī”ti.
“Honorable Ānanda, several nuns meditate with their minds firmly established in the four kinds of mindfulness meditation. They have realized a higher distinction than they had before.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Evametaṁ, bhaginiyo, evametaṁ, bhaginiyo.
“That’s how it is, sisters! That’s how it is, sisters!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yo hi koci, bhaginiyo, bhikkhu vā bhikkhunī vā catūsu satipaṭṭhānesu suppatiṭṭhitacitto viharati, tassetaṁ pāṭikaṅkhaṁ:
Any monk or nun who meditates with their mind firmly established in the four kinds of mindfulness meditation can expect to
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘uḷāraṁ pubbenāparaṁ visesaṁ sañjānissatī’”ti.
realize a higher distinction than they had before.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho āyasmā ānando tā bhikkhuniyo dhammiyā kathāya sandassetvā samādapetvā samuttejetvā sampahaṁsetvā uṭṭhāyāsanā pakkāmi.
Then Ānanda educated, encouraged, fired up, and inspired those nuns with a Dhamma talk, after which he rose from his seat and left.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho āyasmā ānando sāvatthiyaṁ piṇḍāya caritvā pacchābhattaṁ piṇḍapātapaṭikkanto yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā ānando bhagavantaṁ etadavoca:
Then Ānanda wandered for alms in Sāvatthī. After the meal, on his return from almsround, he went to the Buddha, bowed, sat down to one side, and told him what had happened.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Idhāhaṁ, bhante, pubbaṇhasamayaṁ nivāsetvā pattacīvaramādāya yena aññataro bhikkhunupassayo tenupasaṅkamiṁ; upasaṅkamitvā paññatte āsane nisīdiṁ.
“This morning, sir, I robed up and, taking my bowl and robe, went to the nuns’ quarters, and sat down on the seat spread out. bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho, bhante, sambahulā bhikkhuniyo yenāhaṁ tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā maṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu. Ekamantaṁ nisinnā kho, bhante, tā bhikkhuniyo maṁ etadavocuṁ:
Then several nuns came up to me; on arriving, they bowed to me and sat down to one side. Once seated to one side, sir, those nuns said to me: bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘idha, bhante ānanda, sambahulā bhikkhuniyo catūsu satipaṭṭhānesu suppatiṭṭhitacittā viharantiyo uḷāraṁ pubbenāparaṁ visesaṁ sañjānantī’ti.
‘Honorable Ānanda, several nuns meditate with their minds firmly established in the four kinds of mindfulness meditation. They have realized a higher distinction than they had before.’ bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ vuttāhaṁ, bhante, tā bhikkhuniyo etadavocaṁ:
Having been spoken to this way, sir, those nuns said this: bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘evametaṁ, bhaginiyo, evametaṁ, bhaginiyo.
‘That’s how it is, sisters! That’s how it is, sisters! bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yo hi koci, bhaginiyo, bhikkhu vā bhikkhunī vā catūsu satipaṭṭhānesu suppatiṭṭhitacitto viharati, tassetaṁ pāṭikaṅkhaṁ—uḷāraṁ pubbenāparaṁ visesaṁ sañjānissatī’”ti.
Any monk or nun who meditates with their mind firmly established in the four kinds of mindfulness meditation can expect to realize a higher distinction than they had before.’” bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Evametaṁ, ānanda, evametaṁ, ānanda.
“That’s so true, Ānanda! That’s so true!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yo hi koci, ānanda, bhikkhu vā bhikkhunī vā catūsu satipaṭṭhānesu suppatiṭṭhitacitto viharati, tassetaṁ pāṭikaṅkhaṁ:
Any monk or nun who meditates with their mind firmly established in the four kinds of mindfulness meditation can expect to
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘uḷāraṁ pubbenāparaṁ visesaṁ sañjānissati’.
realize a higher distinction than they had before.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Katamesu catūsu?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Idhānanda, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
It’s when a mendicant meditates by observing an aspect of the body—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa kāye kāyānupassino viharato kāyārammaṇo vā uppajjati kāyasmiṁ pariḷāho, cetaso vā līnattaṁ, bahiddhā vā cittaṁ vikkhipati.
As they meditate observing an aspect of the body, based on the body there arises sweltering in the body, or mental sluggishness, or the mind is externally scattered.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tenānanda, bhikkhunā kismiñcideva pasādanīye nimitte cittaṁ paṇidahitabbaṁ.
That mendicant should direct their mind toward an inspiring subject as a basis for meditation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa kismiñcideva pasādanīye nimitte cittaṁ paṇidahato pāmojjaṁ jāyati.
As they do so, joy springs up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Pamuditassa pīti jāyati.
Being joyful, rapture springs up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Pītimanassa kāyo passambhati.
When the mind is full of rapture, the body becomes tranquil.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Passaddhakāyo sukhaṁ vedayati.
When the body is tranquil, one feels bliss.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sukhino cittaṁ samādhiyati.
And when blissful, the mind becomes immersed in samādhi.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So iti paṭisañcikkhati:
Then they reflect:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘yassa khvāhaṁ atthāya cittaṁ paṇidahiṁ, so me attho abhinipphanno.
‘I have accomplished the goal for which I directed my mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Handa dāni paṭisaṁharāmī’ti.
Let me now relax.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So paṭisaṁharati ceva na ca vitakketi na ca vicāreti.
They relax, and neither place the mind nor keep it connected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Avitakkomhi avicāro, ajjhattaṁ satimā sukhamasmī’ti pajānāti.
They understand: ‘I’m neither placing the mind nor keeping it connected. Mindful within myself, I’m happy.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Puna caparaṁ, ānanda, bhikkhu vedanāsu …pe…
Furthermore, a mendicant meditates by observing an aspect of feelings …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
citte …pe…
mind …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
principles—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa dhammesu dhammānupassino viharato dhammārammaṇo vā uppajjati kāyasmiṁ pariḷāho, cetaso vā līnattaṁ, bahiddhā vā cittaṁ vikkhipati.
As they meditate observing an aspect of principles, based on principles there arises sweltering in the body, or mental sluggishness, or the mind is externally scattered.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tenānanda, bhikkhunā kismiñcideva pasādanīye nimitte cittaṁ paṇidahitabbaṁ.
That mendicant should direct their mind toward an inspiring subject as a basis for meditation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa kismiñcideva pasādanīye nimitte cittaṁ paṇidahato pāmojjaṁ jāyati.
As they do so, joy springs up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Pamuditassa pīti jāyati.
Being joyful, rapture springs up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Pītimanassa kāyo passambhati.
When the mind is full of rapture, the body becomes tranquil.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Passaddhakāyo sukhaṁ vedayati.
When the body is tranquil, one feels bliss.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sukhino cittaṁ samādhiyati.
And when blissful, the mind becomes immersed in samādhi.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So iti paṭisañcikkhati:
Then they reflect:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘yassa khvāhaṁ atthāya cittaṁ paṇidahiṁ, so me attho abhinipphanno.
‘I have accomplished the goal for which I directed my mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Handa dāni paṭisaṁharāmī’ti.
Let me now relax.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So paṭisaṁharati ceva na ca vitakketi na ca vicāreti.
They relax, and neither place the mind nor keep it connected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Avitakkomhi avicāro, ajjhattaṁ satimā sukhamasmī’ti pajānāti.
They understand: ‘I’m neither placing the mind nor keeping it connected. Mindful within myself, I’m happy.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ kho, ānanda, paṇidhāya bhāvanā hoti.
That’s how there is directed development.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kathañcānanda, appaṇidhāya bhāvanā hoti?
And how is there undirected development?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Bahiddhā, ānanda, bhikkhu cittaṁ appaṇidhāya ‘appaṇihitaṁ me bahiddhā cittan’ti pajānāti.
Not directing their mind externally, a mendicant understands: ‘My mind is not directed externally.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha pacchāpure ‘asaṅkhittaṁ vimuttaṁ appaṇihitan’ti pajānāti.
And they understand: ‘Before and behind, it’s unconstricted, freed, and undirected.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha ca pana ‘kāye kāyānupassī viharāmi ātāpī sampajāno satimā sukhamasmī’ti pajānāti.
And they also understand: ‘I meditate observing an aspect of the body—keen, aware, mindful; I am happy.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Bahiddhā, ānanda, bhikkhu cittaṁ appaṇidhāya ‘appaṇihitaṁ me bahiddhā cittan’ti pajānāti.
Not directing their mind externally, a mendicant understands: ‘My mind is not directed externally.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha pacchāpure ‘asaṅkhittaṁ vimuttaṁ appaṇihitan’ti pajānāti.
And they understand: ‘Before and behind, it’s unconstricted, freed, and undirected.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha ca pana ‘vedanāsu vedanānupassī viharāmi ātāpī sampajāno satimā sukhamasmī’ti pajānāti.
And they also understand: ‘I meditate observing an aspect of feelings—keen, aware, mindful; I am happy.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Bahiddhā, ānanda, bhikkhu cittaṁ appaṇidhāya ‘appaṇihitaṁ me bahiddhā cittan’ti pajānāti.
Not directing their mind externally, a mendicant understands: ‘My mind is not directed externally.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha pacchāpure ‘asaṅkhittaṁ vimuttaṁ appaṇihitan’ti pajānāti.
And they understand: ‘Before and behind, it’s unconstricted, freed, and undirected.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha ca pana ‘citte cittānupassī viharāmi ātāpī sampajāno satimā sukhamasmī’ti pajānāti.
And they also understand: ‘I meditate observing an aspect of the mind—keen, aware, mindful; I am happy.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Bahiddhā, ānanda, bhikkhu cittaṁ appaṇidhāya ‘appaṇihitaṁ me bahiddhā cittan’ti pajānāti.
Not directing their mind externally, a mendicant understands: ‘My mind is not directed externally.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha pacchāpure ‘asaṅkhittaṁ vimuttaṁ appaṇihitan’ti pajānāti.
And they understand: ‘Before and behind, it’s unconstricted, freed, and undirected.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha ca pana ‘dhammesu dhammānupassī viharāmi ātāpī sampajāno satimā sukhamasmī’ti pajānāti.
And they also understand: ‘I meditate observing an aspect of principles—keen, aware, mindful; I am happy.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ kho, ānanda, appaṇidhāya bhāvanā hoti.
That’s how there is undirected development.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Iti kho, ānanda, desitā mayā paṇidhāya bhāvanā, desitā appaṇidhāya bhāvanā.
So, Ānanda, I’ve taught you directed development and undirected development.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yaṁ, ānanda, satthārā karaṇīyaṁ sāvakānaṁ hitesinā anukampakena anukampaṁ upādāya, kataṁ vo taṁ mayā.
Out of sympathy, I’ve done what a teacher should do who wants what’s best for their disciples.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Etāni, ānanda, rukkhamūlāni, etāni suññāgārāni. Jhāyathānanda, mā pamādattha; mā pacchā vippaṭisārino ahuvattha. Ayaṁ vo amhākaṁ anusāsanī”ti.
Here are these roots of trees, and here are these empty huts. Practice absorption, Ānanda! Don’t be negligent! Don’t regret it later! This is my instruction to you.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Attamano āyasmā ānando bhagavato bhāsitaṁ abhinandīti.
Satisfied, Venerable Ānanda approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Dasamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ambapālivaggo paṭhamo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ambapāli sato bhikkhu,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sālā kusalarāsi ca;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sakuṇagghi makkaṭo sūdo,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Gilāno bhikkhunupassayoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch