← Kinh Tương Ưng Bộ

SN55.54 · Saṁyutta Nikāya

SN55.54

6. Sappaññavagga

not-started

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

67/67 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

63/67 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

Chưa có nội dung.

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · chưa bắt đầu

Saṁyutta Nikāya 55.54
Linked Discourses 55.54
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
6. Sappaññavagga
6. A Wise Person
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Gilānasutta
Sick
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ekaṁ samayaṁ bhagavā sakkesu viharati kapilavatthusmiṁ nigrodhārāme.
At one time the Buddha was staying in the land of the Sakyans, near Kapilavatthu in the Banyan Tree Monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tena kho pana samayena sambahulā bhikkhū bhagavato cīvarakammaṁ karonti:
At that time several mendicants were making a robe for the Buddha, thinking that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“niṭṭhitacīvaro bhagavā temāsaccayena cārikaṁ pakkamissatī”ti.
when his robe was finished and the three months of the rains residence had passed the Buddha would set out wandering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Assosi kho mahānāmo sakko:
Mahānāma the Sakyan heard about this.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“sambahulā kira bhikkhū bhagavato cīvarakammaṁ karonti:
“several mendicants, it seems, were making a robe for the Buddha: bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘niṭṭhitacīvaro bhagavā temāsaccayena cārikaṁ pakkamissatī’”ti.
‘when his robe was finished and the three months of the rains residence had passed the Buddha would set out wandering’”ti. bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho mahānāmo sakko yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho mahānāmo sakko bhagavantaṁ etadavoca:
Then he went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and told him that he had heard that the Buddha was leaving. He added,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“sutametaṁ, bhante:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘sambahulā kira bhikkhū bhagavato cīvarakammaṁ karonti—
‘several mendicants, it seems, were making a robe for the Buddha—bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
niṭṭhitacīvaro bhagavā temāsaccayena cārikaṁ pakkamissatī’ti.
when his robe was finished and the three months of the rains residence had passed the Buddha would set out wandering’ti. bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Na kho netaṁ, bhante, bhagavato sammukhā sutaṁ sammukhā paṭiggahitaṁ
“Sir, I haven’t heard and learned it in the presence of the Buddha
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sappaññena upāsakena sappañño upāsako ābādhiko dukkhito bāḷhagilāno ovaditabbo”ti.
how a wise lay follower should advise another wise lay follower who is sick, suffering, gravely ill.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Sappaññena, mahānāma, upāsakena sappañño upāsako ābādhiko dukkhito bāḷhagilāno catūhi assāsanīyehi dhammehi assāsetabbo:
“Mahānāma, a wise lay follower should put at ease another wise lay follower who is sick, suffering, gravely ill with four consolations.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘assāsatāyasmā—
‘Be at ease, sir.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
atthāyasmato buddhe aveccappasādo itipi so bhagavā …pe… satthā devamanussānaṁ buddho bhagavāti.
You have experiential confidence in the Buddha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Assāsatāyasmā—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
atthāyasmato dhamme …pe…
the teaching …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
saṅghe …pe…
the Saṅgha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
ariyakantāni sīlāni akhaṇḍāni …pe… samādhisaṁvattanikānī’ti.
And you have the ethical conduct loved by the noble ones … leading to immersion.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sappaññena, mahānāma, upāsakena sappañño upāsako ābādhiko dukkhito bāḷhagilāno imehi catūhi assāsanīyehi dhammehi assāsetvā evamassa vacanīyo:
When a wise lay follower has put at ease another wise lay follower who is sick, suffering, gravely ill with these four consolations, they should say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘atthāyasmato mātāpitūsu apekkhā’ti?
‘Are you concerned for your mother and father?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So ce evaṁ vadeyya:
If they reply,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘atthi me mātāpitūsu apekkhā’ti, so evamassa vacanīyo:
‘I am,’ they should say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘āyasmā kho māriso maraṇadhammo.
‘But sir, it’s your nature to die.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sacepāyasmā mātāpitūsu apekkhaṁ karissati, marissateva;
Whether or not you are concerned for your mother and father,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
no cepāyasmā mātāpitūsu apekkhaṁ karissati, marissateva.
you will die anyway.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sādhāyasmā, yā te mātāpitūsu apekkhā taṁ pajahā’ti.
It would be good to give up concern for your mother and father.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So ce evaṁ vadeyya:
If they reply,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘yā me mātāpitūsu apekkhā sā pahīnā’ti, so evamassa vacanīyo:
‘I have given up concern for my mother and father,’ they should say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘atthi panāyasmato puttadāresu apekkhā’ti?
‘But are you concerned for your partners and children?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So ce evaṁ vadeyya:
If they reply,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘atthi me puttadāresu apekkhā’ti, so evamassa vacanīyo:
‘I am,’ they should say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘āyasmā kho māriso maraṇadhammo.
‘But sir, it’s your nature to die.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sacepāyasmā puttadāresu apekkhaṁ karissati, marissateva;
Whether or not you are concerned for your partners and children,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
no cepāyasmā puttadāresu apekkhaṁ karissati, marissateva.
you will die anyway.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sādhāyasmā, yā te puttadāresu apekkhā taṁ pajahā’ti.
It would be good to give up concern for your partners and children.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So ce evaṁ vadeyya:
If they reply,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘yā me puttadāresu apekkhā sā pahīnā’ti, so evamassa vacanīyo:
‘I have given up concern for my partners and children,’ they should say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘atthi panāyasmato mānusakesu pañcasu kāmaguṇesu apekkhā’ti?
‘But are you concerned for the five kinds of human sensual stimulation?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So ce evaṁ vadeyya:
If they reply,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘atthi me mānusakesu pañcasu kāmaguṇesu apekkhā’ti, so evamassa vacanīyo:
‘I am,’ they should say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘mānusakehi kho, āvuso, kāmehi dibbā kāmā abhikkantatarā ca paṇītatarā ca.
‘Respectable sir, heavenly sensual pleasures are better than human sensual pleasures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sādhāyasmā, mānusakehi kāmehi cittaṁ vuṭṭhāpetvā cātumahārājikesu devesu cittaṁ adhimocehī’ti.
It would be good to turn your mind away from human sensual pleasures and focus it on the gods of the four great kings.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So ce evaṁ vadeyya:
If they reply,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘mānusakehi me kāmehi cittaṁ vuṭṭhitaṁ, cātumahārājikesu devesu cittaṁ adhimocitan’ti, so evamassa vacanīyo:
‘I have done so,’ they should say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘cātumahārājikehi kho, āvuso, devehi tāvatiṁsā devā abhikkantatarā ca paṇītatarā ca.
‘Respectable sir, the gods of the thirty-three are better than the gods of the four great kings …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sādhāyasmā, cātumahārājikehi devehi cittaṁ vuṭṭhāpetvā tāvatiṁsesu devesu cittaṁ adhimocehī’ti.
It would be good to turn your mind away from the gods of the four great kings and focus it on the gods of the thirty-three.’ bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So ce evaṁ vadeyya:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘cātumahārājikehi me devehi cittaṁ vuṭṭhitaṁ, tāvatiṁsesu devesu cittaṁ adhimocitan’ti, so evamassa vacanīyo:
‘I have done so,’ they should say: bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘tāvatiṁsehi kho, āvuso, devehi yāmā devā …pe…
Respectable sir, the gods of Yama …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
tusitā devā …pe…
the joyful gods …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
nimmānaratī devā …pe…
the gods who love to create …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
paranimmitavasavattī devā …pe…
the gods who control what is created by others …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
paranimmitavasavattīhi kho, āvuso, devehi brahmaloko abhikkantataro ca paṇītataro ca.
the gods of the realm of divinity are better than the gods who control what is created by others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sādhāyasmā, paranimmitavasavattīhi devehi cittaṁ vuṭṭhāpetvā brahmaloke cittaṁ adhimocehī’ti.
It would be good to turn your mind away from the gods who control what is created by others and focus it on the gods of the realm of divinity.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So ce evaṁ vadeyya:
If they reply,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘paranimmitavasavattīhi me devehi cittaṁ vuṭṭhitaṁ, brahmaloke cittaṁ adhimocitan’ti, so evamassa vacanīyo:
‘I have done so,’ they should say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘brahmalokopi kho, āvuso, anicco addhuvo sakkāyapariyāpanno.
‘Respectable sir, the realm of divinity is impermanent, not lasting, and included within substantial reality.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sādhāyasmā, brahmalokā cittaṁ vuṭṭhāpetvā sakkāyanirodhe cittaṁ upasaṁharāhī’ti.
It would be good to turn your mind away from the realm of divinity and apply it to the cessation of substantial reality.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So ce evaṁ vadeyya:
If they reply,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘brahmalokā me cittaṁ vuṭṭhitaṁ, sakkāyanirodhe cittaṁ upasaṁharāmī’ti;
‘I have done so,’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
evaṁ vimuttacittassa kho, mahānāma, upāsakassa āsavā vimuttacittena bhikkhunā na kiñci nānākaraṇaṁ vadāmi, yadidaṁ—
then there is no difference between a lay follower whose mind is freed in this way and a mendicant whose mind is freed from defilements; that is,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
vimuttiyā vimuttan”ti.
between the freedom of one and the other.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Catutthaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch