← Kinh Tương Ưng Bộ

SN12.39 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Tư Tâm Thứ Hai

4. Kaḷārakhattiyavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 28 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 1796bc5d-b121-485a-8d78-7e2b7e4daa51 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 6a2df9900028b1a28854acdb9faec6b2b63abb003ed91e1a572629d789fdff1e

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 28 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: ed0cf0f6-59e8-441f-9a02-0729be534e1f · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 6a2df9900028b1a28854acdb9faec6b2b63abb003ed91e1a572629d789fdff1e

2026-10-04 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

28/28 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

27/28 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

28/28 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 12.39
Linked Discourses 12.39
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 12.39
4. Kaḷārakhattiyavagga
4. Kaḷāra the Aristocrat
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4. Phẩm Kaḷāra
Dutiyacetanāsutta
Intention (2nd)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tư Tâm Thứ Hai
Sāvatthiyaṁ viharati.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trú ở Sāvatthī.
“Yañca, bhikkhave, ceteti yañca pakappeti yañca anuseti, ārammaṇametaṁ hoti viññāṇassa ṭhitiyā.
“Mendicants, what you intend or plan, and what you have underlying tendencies for become a support for the continuation of consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, điều gì người ta suy tư, hoạch định, và ngủ ngầm theo, điều ấy trở thành sở duyên cho sự an trú của thức.
Ārammaṇe sati patiṭṭhā viññāṇassa hoti.
When this support exists, consciousness becomes established.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi có sở duyên thì có chỗ an lập cho thức.
Tasmiṁ patiṭṭhite viññāṇe virūḷhe nāmarūpassa avakkanti hoti.
When consciousness is established and grows, name and form are conceived.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi thức ấy đã an lập và tăng trưởng, thì có sự giáng hiện của danh sắc.
Nāmarūpapaccayā saḷāyatanaṁ;
Name and form are requirements for the six sense fields.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do duyên danh sắc nên có sáu xứ;
saḷāyatanapaccayā phasso;
The six sense fields are requirements for contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do duyên sáu xứ nên có xúc;
phassapaccayā vedanā …pe…
Contact is a requirement for feeling. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do duyên xúc nên có thọ …
taṇhā …
craving …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ái …
upādānaṁ …
grasping …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thủ …
bhavo …
continued existence …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hữu …
jāti …
rebirth …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sinh …
jarāmaraṇaṁ …
old age and death,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
già chết …
sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā sambhavanti.
sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress come to be.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sầu, bi, khổ, ưu, não cùng xuất hiện.
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
That is how this entire mass of suffering originates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là tập khởi của toàn bộ khối khổ đau này.
No ce, bhikkhave, ceteti no ce pakappeti, atha ce anuseti, ārammaṇametaṁ hoti viññāṇassa ṭhitiyā.
If you don’t intend or plan, but still have underlying tendencies, this becomes a support for the continuation of consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu không suy tư, không hoạch định, nhưng nếu vẫn còn ngủ ngầm, điều ấy trở thành sở duyên cho sự an trú của thức.
Ārammaṇe sati patiṭṭhā viññāṇassa hoti.
When this support exists, consciousness becomes established.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi có sở duyên thì có chỗ an lập cho thức.
Tasmiṁ patiṭṭhite viññāṇe virūḷhe nāmarūpassa avakkanti hoti.
When consciousness is established and grows, name and form are conceived.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi thức ấy đã an lập và tăng trưởng, thì có sự giáng hiện của danh sắc.
Nāmarūpapaccayā saḷāyatanaṁ …pe…
Name and form are requirements for the six sense fields. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do duyên danh sắc nên có sáu xứ …
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
That is how this entire mass of suffering originates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là tập khởi của toàn bộ khối khổ đau này.
Yato ca kho, bhikkhave, no ceva ceteti no ca pakappeti no ca anuseti, ārammaṇametaṁ na hoti viññāṇassa ṭhitiyā.
If you don’t intend or plan or have underlying tendencies, this doesn’t become a support for the continuation of consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng khi nào, này các tỳ-kheo, người ta không suy tư, không hoạch định, và cũng không còn ngủ ngầm, điều ấy không trở thành sở duyên cho sự an trú của thức.
Ārammaṇe asati patiṭṭhā viññāṇassa na hoti.
With no support, consciousness is not established.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi không có sở duyên thì không có chỗ an lập cho thức.
Tadappatiṭṭhite viññāṇe avirūḷhe nāmarūpassa avakkanti na hoti.
When consciousness is not established and doesn’t grow, name and form are not conceived.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi thức ấy không an lập, không tăng trưởng, thì không có sự giáng hiện của danh sắc.
Nāmarūpanirodhā saḷāyatananirodho …pe…
When name and form cease, the six sense fields cease. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do danh sắc diệt nên sáu xứ diệt …
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hotī”ti.
That is how this entire mass of suffering ceases.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy là sự đoạn diệt của toàn bộ khối khổ đau này”.
Navamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ chín.