← Kinh Tương Ưng Bộ

SN1.31 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Bậc Hiền Thiện

4. Satullapakāyikavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 45 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 10398401-b082-429f-9592-3b9c04a080ce · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 6d005b07df459b3831976c897d3fc24c2c45e35460d5ba7a7cc8a59fb64f4dc6

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 45 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: de88255a-c8f6-4416-96f2-0397e3fa4616 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 6d005b07df459b3831976c897d3fc24c2c45e35460d5ba7a7cc8a59fb64f4dc6

2026-09-14 · Scorecard lịch sử · 9.58/10

Người/công cụ đánh giá: Muse Spark.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.6
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.4
Tiếng Việt sáng rõ9.5
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.5
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

45/45 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

45/45 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

45/45 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 1.31
Linked Discourses 1.31
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 1.31
4. Satullapakāyikavagga
4. The Host of a Hundred Felicities
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4. Phẩm Chư Thiên Satullapakāyikā
Sabbhisutta
Virtuous
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Bậc Hiền Thiện
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
Atha kho sambahulā satullapakāyikā devatāyo abhikkantāya rattiyā abhikkantavaṇṇā kevalakappaṁ jetavanaṁ obhāsetvā yena bhagavā tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhaṁsu.
Then, late at night, several glorious deities of the host of a hundred felicities, lighting up the entire Jeta’s Grove, went up to the Buddha, bowed, and stood to one side.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, khi đêm đã về khuya, nhiều vị thiên Satullapakāyikā có dung sắc rực rỡ chiếu sáng khắp rừng Jeta, đi đến Đức Phật. Sau khi đến, các vị ấy đảnh lễ Đức Phật rồi đứng sang một bên.
Ekamantaṁ ṭhitā kho ekā devatā bhagavato santike imaṁ gāthaṁ abhāsi:
Standing to one side, one deity spoke this verse in the Buddha’s presence:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đứng một bên, một vị thiên nói lên bài kệ này trước Đức Phật:
“Sabbhireva samāsetha,
“Associate only with the virtuous!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chỉ nên gần gũi với bậc hiền thiện,
sabbhi kubbetha santhavaṁ;
Try to get close to the virtuous!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chỉ nên kết thân với bậc hiền thiện;
Sataṁ saddhammamaññāya,
Understanding the true teaching of the good,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ai hiểu rõ Chánh pháp của bậc hiền thiện,
seyyo hoti na pāpiyo”ti.
things get better, not worse.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sẽ trở nên tốt hơn, không tệ hơn.”
Atha kho aparā devatā bhagavato santike imaṁ gāthaṁ abhāsi:
Then another deity spoke this verse in the Buddha’s presence:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi một vị thiên khác nói lên bài kệ này trước Đức Phật:
“Sabbhireva samāsetha,
“Associate only with the virtuous!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chỉ nên gần gũi với bậc hiền thiện,
sabbhi kubbetha santhavaṁ;
Try to get close to the virtuous!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chỉ nên kết thân với bậc hiền thiện;
Sataṁ saddhammamaññāya,
Understanding the true teaching of the good,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ai hiểu rõ Chánh pháp của bậc hiền thiện,
paññā labbhati nāññato”ti.
wisdom is gained—but not from anyone else.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sẽ được trí tuệ, không từ nơi nào khác.”
Atha kho aparā devatā bhagavato santike imaṁ gāthaṁ abhāsi:
Then another deity spoke this verse in the Buddha’s presence:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi một vị thiên khác nói lên bài kệ này trước Đức Phật:
“Sabbhireva samāsetha,
“Associate only with the virtuous!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chỉ nên gần gũi với bậc hiền thiện,
sabbhi kubbetha santhavaṁ;
Try to get close to the virtuous!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chỉ nên kết thân với bậc hiền thiện;
Sataṁ saddhammamaññāya,
Understanding the true teaching of the good,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ai hiểu rõ Chánh pháp của bậc hiền thiện,
sokamajjhe na socatī”ti.
you grieve not among the grieving.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giữa những kẻ sầu khổ, không hề sầu khổ.”
Atha kho aparā devatā bhagavato santike imaṁ gāthaṁ abhāsi:
Then another deity spoke this verse in the Buddha’s presence:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi một vị thiên khác nói lên bài kệ này trước Đức Phật:
“Sabbhireva samāsetha,
“Associate only with the virtuous!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chỉ nên gần gũi với bậc hiền thiện,
sabbhi kubbetha santhavaṁ;
Try to get close to the virtuous!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chỉ nên kết thân với bậc hiền thiện;
Sataṁ saddhammamaññāya,
Understanding the true teaching of the good,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ai hiểu rõ Chánh pháp của bậc hiền thiện,
ñātimajjhe virocatī”ti.
you dazzle among your relatives.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giữa bà con, toả sáng rực rỡ.”
Atha kho aparā devatā bhagavato santike imaṁ gāthaṁ abhāsi:
Then another deity spoke this verse in the Buddha’s presence:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi một vị thiên khác nói lên bài kệ này trước Đức Phật:
“Sabbhireva samāsetha,
“Associate only with the virtuous!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chỉ nên gần gũi với bậc hiền thiện,
sabbhi kubbetha santhavaṁ;
Try to get close to the virtuous!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chỉ nên kết thân với bậc hiền thiện;
Sataṁ saddhammamaññāya,
Understanding the true teaching of the good,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ai hiểu rõ Chánh pháp của bậc hiền thiện,
sattā gacchanti suggatin”ti.
sentient beings go to a good place.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng sanh ấy đi đến cõi lành.”
Atha kho aparā devatā bhagavato santike imaṁ gāthaṁ abhāsi:
Then another deity spoke this verse in the Buddha’s presence:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi một vị thiên khác nói lên bài kệ này trước Đức Phật:
“Sabbhireva samāsetha,
“Associate only with the virtuous!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chỉ nên gần gũi với bậc hiền thiện,
sabbhi kubbetha santhavaṁ;
Try to get close to the virtuous!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chỉ nên kết thân với bậc hiền thiện;
Sataṁ saddhammamaññāya,
Understanding the true teaching of the good,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ai hiểu rõ Chánh pháp của bậc hiền thiện,
sattā tiṭṭhanti sātatan”ti.
sentient beings live happily.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng sanh ấy an trú trong hạnh phúc.”
Atha kho aparā devatā bhagavantaṁ etadavoca:
Then another deity said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi một vị thiên khác bạch Đức Phật:
“kassa nu kho, bhagavā, subhāsitan”ti?
“Sir, who has spoken well?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, ai đã nói hay?”
“Sabbāsaṁ vo subhāsitaṁ pariyāyena, api ca mamapi suṇātha—
“You’ve all spoken well in your own way. However, listen to me also:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các bài kệ của các ngươi đều là lời nói hay, mỗi bài theo cách riêng. Nhưng hãy nghe cả Ta nữa:
Sabbhireva samāsetha,
Associate only with the virtuous!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chỉ nên gần gũi với bậc hiền thiện,
sabbhi kubbetha santhavaṁ;
Try to get close to the virtuous!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chỉ nên kết thân với bậc hiền thiện;
Sataṁ saddhammamaññāya,
Understanding the true teaching of the good,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ai hiểu rõ Chánh pháp của bậc hiền thiện,
sabbadukkhā pamuccatī”ti.
you’re released from all suffering.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sẽ được giải thoát khỏi mọi khổ đau.”
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
Attamanā tā devatāyo bhagavantaṁ abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā tatthevantaradhāyiṁsūti.
Delighted, those deities bowed and respectfully circled the Buddha, keeping him on their right, before vanishing right there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hoan hỷ, các vị thiên ấy đảnh lễ Đức Phật, đi nhiễu quanh Ngài theo hướng bên phải rồi biến mất ngay tại đó.